Giới thiệu một số thuốc điều trị tăng huyết áp?

COVERSYL ( thuốc ức chế men chuyển), viên 4mg: Là thuốc hạ huyết áp có tác dụng kéo dài, thời gian thuốc có hiệu quả kéo dài 24 giờ.
Chỉ định: Bệnh tăng huyết áp, suy tim.
Liều dùng: Người lớn ngày uống 1 viên; người cao tuổi chi nên uống ½ viên mỗi ngày.
Chống chỉ định: Trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, dị ứng với thuốc này.
Tác dụng phụ của thuốc:
Đau đầu, mệt mỏi, cảm giác choáng váng, rối loạn giấc ngủ, ho khan, rối loạn dạ dày – ruột.
Nếu có tác dụng phụ, cần cân nhắc giữa yêu cầu điều trị với tác hại của thuốc. Nếu cần có thể thay thế bằng loại thuốc khác theo chỉ định của thầy thuốc.

COVERSYL PLUS ( thuốc nhóm ức chế men chuyển phối hợp với lợi tiểu).
Thành phần gồm có 4mg Coversyl, 1,5mg Idapamid.
Là thuốc phối hớp giữa ức chế men chuyển với lợi tiểu.
Cách dùng và chỉ định tương tự như Coversyl.
ADALAT (thuộc nhóm ức chế calcium).
Viên nang 5-10-20mg
Chỉ định:
-    Có tác dụng hạ huyết áp nhanh, dùng trong trường hợp cấp cứu cơn tăng huyết áp.
-    Liều dùng, cách dùng;
Khi sử dụng, chọc vỡ viên thuốc bằng đầu kim tiêm, kim băng, nhỏ lên trên lưỡi bệnh nhân 1-3 giọt.
Hiện nay, người ta khuyên rằng không nên sử dụng các loại adalat tác dụng nhanh do tác dụng hạ huyết áp quá nhanh, do vậy có thể gây tử vong cho bệnh nhân. Trường hợp bất đắc dĩ phải dùng thì phải theo dõi huyết áp cẩn thận, trong 6 giờ đầu chỉ nên hạ huyết áp xuống 25% so với mức huyết áp đầu tiên. Nên dùng các viên có tác dụng chậm như nifehaxal, coversyl…trong xử trí cấp cứu cơn tăng huyết áp.
NIFEHEXAL RETARD ( thuộc nhóm ức chế calcium).
Viên 20mg, là thuốc hạ huyết áp có tác dụng kéo dài, thời gian thuốc có hiệu quả kéo dài 24 giờ.
Chỉ định: dùng cho người bệnh tăng huyết áp, đau thắt ngực.
Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, sốc tim, hẹp động mạch chủ nặng, nhồi máu cơ tim (trong 4 tuần điều trị), mẫn cảm với thuốc này.
Tác dụng phụ:
-    Thường xảy ra khi mới dùng thuốc như: Nhức đầu, đỏ bừng mặt và da…là những triệu chứng hay gặp thoảng qua.
-    Đôi khi có thể gặp các dấu hiệu: Phù chân, nhịp tim tăng nhanh, đánh trống ngực, hoa măt chóng mặt, mệt mỏi, huyết áp hạ dưới mức bình thường.
-    Còn có thể gặp: buồn nôn, tiêu chảy, dị ứng.
-    Giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt khi mới điều trị và khi thay đổi thuốc cũng như dùng chung với rượu.
Thận trọng: Phụ nữ cho con bú, nếu phải dùng thuốc này thì không nên cho con bú.
Liều dùng:
-    Người lớn ngày uống 1-2 lần, mỗi lần 1-2 viên.
Theo giáo sư A.Fournierr: Thử nghiệm STONE được tiến hành tại Trung quốc trên những người có tuổi sử dụng nifedipin retard với liều 10mg/4 viên/ngày đã chứng minh có tác dụng hạ thấp tỷ lệ tai biến mạch máu não, suy tim, rối loạn nhịp tim nặng và đột tử. Ngoài ra,  nhiều thử nghiệm khác cũng đã chứng minh nifedipin retard có khả năng chống lại quá trình vữa xơ động mạch, vôi hóa động mạch. Nifedipin retard còn có tác dụng giảm nguy cơ nghẽn tắc động mạch do đông máu, đây là hiện tượng có thể gặp ở những người mắc bệnh tim mạch.
Nifehexal retard do Cộng hòa liên bang Đức sản xuất, đã có mặt tại Việt Nam, hiện đã được bán rộng rãi trên thị trường, giá cả tương đối phù hợp với người tiêu dùng nên có thể áp dụng điều trị rộng rãi tại Việt Nam.
XATRAL SR 5mg (nhóm thuốc ức chế thụ cảm thể alpha adrenegic).
Cơ sở sản xuất: Sanofi synthelabo Vieetjnam.
Dạng thuốc: Viên bao có tác động kéo dài 5mg: hộp 56 viên – Bảng B.
Thành phần: Alfuzosine chlorhydrate 5mg.
Alfuzosine là một dẫn xuất của quinazoline, có hoạt tính khi dùng đường uống.
Đây là chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể a1-adrenergique hậu sinap.
Trên tim mạch, alfuzosine có tác động chống cao huyết áp.
Dược đông học: Dạng tác động kéo dài (phóng thích chậm);
-    Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc khoảng 3 giờ.
-    Thời gian bán hủy đào thải là 8 giờ.
-    Sinh khả dụng giảm trung bình khoảng 15% so với viên xatral 2,5mg. Sự giảm này được bù bằng cách tăng liều hàng ngày của viên xatral SR 5mg.
-    Lượng alfuzosine gắn với protein huyết tương là 90% . Chất này được chuyển hóa mạnh và bài tiết chủ yếu qua mật và phân.
-    Không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào được tìm thấy ở người.
-    Ở người già, sự hấp thụ alfuzosine nhanh hơn và nồng độ tối đa cao hơn. Sinh khả dụng có thể tăng và một vài bệnh nhân có bị giảm thể tích phân phối đã được ghi nhận. Thời gian bán hủy đào thải không thay đổi.
-    Ở bệnh nhân suy thận có làm thẩm phân hay không, thể tích phân phối và thanh thải alfuzosine tăng do tăng phân đoạn tự do.
-    Suy thận mãn tính ngay cả khi suy thận nặng (thanh thải creatinin từ 15 đến 40ml/phút) không bị alfuzosine làm trầm trọng hơn.
-    Trường hợp suy tim mãn tính, các đặc tính dược động của alfuzosine không bị thay đổi.
Chỉ định:
-    Tăng huyết áp.
-    Điề trị một vài biểu hiện chức năng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt khi cần phải trì hoán phấu thuật và trong các đợt tiến triển.
Chống chỉ định:
-    Quá mẫn cảm với thuốc ức chế a1.
-    Có tiền sử bị hạ huyết áp thế đứng.
-    Phối hợp với các thuốc ức chế a1 khác ( xem tương tác thuốc)
Chú ý đề phòng:
-    Ở một vài người, trong đó có các bệnh nhân cáo huyết áp được điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp (chủ yếu là các thuốc đối kháng calcium), chứng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra trong vài giò sau khi uống thuôc, có thể phối hợp với một vài triệu chứng như cảm giác chóng mặt, mệt mỏi, vã mồ hôi.
Trong trường hợp này, bệnh nhân phải được đặt nằm cho đến khi mất hẳn các triệu chứng. Hiện tượng này chỉ tạm thời và thường không cần phải ngưng thuốc.
-    Bệnh nhân cần được thông báo về nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
Thận trọng sử dụng thuốc:
Ở bệnh nhân mạch vành, tiếp tục điều trị đặc hiệu suy mạch vành.
- Trường hợp cơn đau thắt ngực tái xuất hiện hoặc nặng thêm thì ngừng điều trị bằng thuốc ức chế a1.
- Ở người già, không nên dùng quá 10mg/ngày.
Tương tác thuốc:
-    Các thuốc chẹn alpha khác: tăng nguy cơ bị hạ huyết áp tư thế.
-    Các thuốc ức chế dòng calcium: tăng nguy cơ bị hạ huyết áp tư thế.
Nên lưu ý khi phối hợp thuốc:
-    Các thuốc gây mê có thể làm cho huyết áp không ổn định, cần thông báo cho chuyên viên gây mê về việc đang dùng thuốc.
-    Có thể phối hợp với warfarine, digoxin, hydrochlorotthiazid, atenolol trên người khỏe mạnh. Đến nay chưa thấy xuất hiện một tác dụng phụ nào.
Tác dụng ngoài ý:
-    Buồn nôn, dau dạ dày, tiêu chảy.
-    Choáng váng, chóng mặt, khó chịu, nhức đầu.
-    Hiếm gặp: Khô miệng, nhịp nhanh, đau ngực, suy nhược, buồn ngủ, nổi mẩn ngoài da, ngứa, đỏ da.
-    Ở những người cao huyết áp: Hồi hộp, hạ huyết áp tư thế, phù.
Liều lượng, cách dùng:
Cách dùng: Uống thuốc không nhai.
Liều thông thường: Uống 1 viên buổi sáng và 1 viên buổi tối, tương ứng 10mg/ngày, bắt đầu điều trị nên uống vào buổi tối.
Người lớn tuổi và bệnh nhân cao huyết áp đang được điều trị:
-    Bắt đầu bằng viên xatral 2,5mg, 2 lần/ngày tương ứng 5mg/ngày.
-    Sau đó, tăng liều theo dung nạp và đáp ứng lâm sàng, tối đa không quá 1 viên xatral SR 5mg, 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối tương ứng 10mg/ngày.
Quá liều:
-    Cho bệnh nhân nhập viện.
-    Tiến hành điều trị kinh điển cho hiện tượng hạ huyết áp bằng cách nâng mạch.
-    Chất đối kháng thích hợp nhất dường như là chất co mạch có tác dụng trực tiếp lên sợi cơ mạch. Khó tách mối liên kết alfuzosine với protein.
Tham khảo:
Alfluzosine có tác dụng cải thiện tình dục cho nam giới lớn tuổi.
Một thử nghiệm về tác dụng của alfuzosine trên nam giới lớn tuổi bị rối loạn chức năng tình dục kèm theo các triệu chứng rối loạn tiểu tiện đã cho thấy những hiệu quả rõ rệt. Nghiên cứu được tiến hành trên 2434 nam giới có độ tuổi trung bình 69 với liều alfuzosin 10mg mỗi ngày. Tất cả phải hoàn thành một bảng trả lời câu hỏi nhằm đánh giá các triệu chứng vào những thời điểm khởi đầu nghiên cứu và mỗi 3 tháng trong vòng một năm. Vào lúc bắt đầu nghiên cứu, có hơn 60% số nam giới bị giảm độ cương cứng hoặc giảm số lượng tinh dịch khi xuất tinh. Khoảng 20% bị đau hay khó chịu khi xuất tinh. Khi kết thúc nghiên cứu, các triệu chứng liên quan đến tiền liệt tuyến đã giảm 32% độ cương cứng của dương vật, thể tích tinh dịch và đau khi xuất tinh được cải thiện rõ rệt. Với hiệu quả rõ rệt này hy vọng alfluzosine sẽ là thuốc giúp cải thiện chất lượng cuộc sống tốt hơn cho nam giới bị những rối loạn chức năng tình dục (theo BJU International, March, 2005).
TERAZOSIN HYTRIN: (nhóm thuốc ức chế thụ cảm thể alpha adrenegic).
Tên thường gọi: Terazosin.
Biệt dược: Hytrin
Nhóm thuốc và cơ thể:
Thuốc ức chế alpha 1 gây giãn cơ trơn động mạch, tuyến tiền liệt và cổ bàng quang. Giãn cơ trơn động mạch làm giảm huyết áp. Giảm cơ trơn quanh cổ bàng quang làm giảm tắc nghén nước tiểu do phì đại tuyến tiền liệt.
Dạng dùng: Viên nén 1mg, 2mg, 5mg, 10mg.
Bảo quản: Ở nhiệt độ phòng.
Chỉ định:
Terazonsin được dùng một mình hoặc phối hợp để điều trị cao huyết áp.
Điều trị các triệu chứng ứ tiểu do phì đại tuyến tiền liệt, gián cơ trơn cổ bàng quang và tuyến tiền liệt, làm tăng lượng nước tiểu.
Cách dùng và liều dùng: Uống lúc no hoặc đói.
Tương tác thuốc:
Giảm liều khi suy gan hoặc thận. Do giãn cơ trơn và giãn động mạch, terazosin có thể gây hạ huyết áp quá mức, đặc biệt ở tư thế đứng, có thể gây ngất. Hạ huyết áp tư thế đứng và ngất thường liên quan đến liều đầu tiên hoặc vài ngày đầu dùng thuốc, cũng có thể xẩy ra khi tăng liều đột ngột hoặc khi dùng phối hợp với liều thấp, dùng vào lúc đi ngủ, khi đã nằm xuống. Liều sau đó tăng lên từ từ.
Cả ung thư và phì đại tuyến tiền liệt đều gây ra triệu chứng ứ tiểu. Ung thư và phì đại tuyến tiền liệt có thể cùng tồn tại. Vì vậy, bệnh nhân đang điều trị phì đại tuyến tiền liệt cần khám để loại trừ ung thư tuyến tiền liệt.
Tác dụng phụ:
Ngoài tác dụng hạ huyết áp tư thế đứng và chóng mặt, các tác dụng phụ hiếm gặp khác gồm yếu cơ, mệt mỏi, đau đầu, phù, trống ngực, xung huyêt mũi, mất ngủ, giảm tình dục, bất lực và mờ mắt.
DOXAZOSIN ( nhóm thuốc ức chế thự cảm alpha adrenegic).
Biệt dược: Supressin
Dạng thuốc: Viên nén 2,43mg tương ứng với 2mg doxazosin bazo.
Tác dụng: Hạ huyết áp, làm giảm toàn bộ cholesterol và triglycerid máu.
Chỉ định: Thường phối hợp với thuốc điều trị các thể tăng huyết áp, u xơ tiến liệt tuyến.
Liều dùng: Bắt đầu ngày uống nửa viên. Sau 1-2 tuần, tăng dần đến 2-4 viên/ngày. Không dùng quá 16mg/24 giờ.
PRAZOSIN (nhóm thuốc ức chế thụ cảm thể alpha adrenegic).
Tên khác: Furazosine hydrocloride.
Biệt dược: Adversuten, Alpress, Deprazolin, Hypovanse, Minipress, Peripress, Pratsiol.
Dạng thuốc: Viên nén 1-2mg và 5mg.
Tác dụng: Dẫn chất quinazolin làm giảm toàn bộ sức cản ngoại vi gây giãn mạch.
Chỉ định:
Điều trị các thể tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng, có lưu lượng tim thấp; hội chứng Raynaud; u xơ tiền liệt tuyến.
Liều dùng:
Đầu tiên uống 0,5mg vào buổi tối trước khi đi ngủ, sau tăng dẫn liều dùng như sau:
-    Tăng huyết áp: 3-7,5mg chia uống 2-3 lần trong ngày.
-    Suy tim sung huyết nặng: 15- 20mg chia uống 4 lần trong ngày.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thuốc, phù phổi do hẹp van động mạch chủ, suy tim do huyết khối, tràn dịch màng ngoài tim, suy tim có lưu lượng cao…
Tác dụng ngoại ý:
Khô miện, chảy máu cam, buồn nôn, hồi hộp.
FUROSEMID (lasix) ( thuộc nhóm thuốc lợi tiểu).
Viên nén 40mg là thuốc lợi tiểu có tác dụng nhanh.
Chỉ định:
-    Chỉ sử dụng khi điều trị cơn cao huyết áp.
-    Các trường hợp khác sử dụng theo chỉ định của thầy thuôc.
Liều dùng:
-    Người lớn: Uống ngày 1-2 lần, mỗi lần một viên.
Chú ý: Khi sử dụng phải bổ xung kali.
NATRILIX SR (INDAPAMIDE) (thuộc nhóm thuốc lợi tiểu).
Viên 1,5mg là thuốc lợi tiểu có tác dụng kéo dài trong ngày.
Chỉ định: Điều trị cao huyết áp ( có thể phối hợp với các thuốc khác).
Liều dùng: Ngày uống 1 viên.
NITROLICERIN (thuộc nhóm thuốc giãn mạch).
Viên nang 0,5mg, tác dụng giãn mạch vành làm giảm cơn đau thắt ngực. Ngoài ra còn có tác dụng giảm huyết áp.
Chỉ định: Cơn đau thắt ngực.
Cách dùng: Cắn vỡ và ngậm một viên, không nuốt.
NITRODERM (thuộc nhóm thuốc giãn mạch).
Miếng dãn 5mg, 10mg có tác dụng giãn mạch vành làm giảm cơn đau thắt ngực. Ngoài ra còn có tác dụng làm giảm huyết áp.
Chỉ định: Cơn đau thắt ngực
Cách dùng: Dán một miếng trên da, có thể dán ở da ngực, lưng, cánh tay…vúng không có tổn thương ngoài da.
NITROMINT (thuộc nhóm thuốc giãn mạch).
Viên 2,6mg có tác dụng giãn mạch vành, giảm cơn đau thắt ngực. Ngoài ra còn có tác dụng giảm huyết áp.
Chỉ định: Đau thắt ngực, không dùng điều trị cơn đau thắt ngực cấp.
Liều dùng: Ngày uống 1-2 lần, mỗi lần 1-2 viên.

  Tác giả: BS.Thầy Thuốc Quân Y Ưu Tú Quách Tuấn Vinh.

Hãy mua máy đo huyết áp tại http://maydohuyetap.net.vn để kiểm tra huyết áp hàng ngày của bạn! !