Bạch đồng nữ ( mò trắng); họ cỏ roi ngựa – Verbenaceae?

- Đặc điểm thực vật: Cây bụi cao 1m-1m5. Lá hình trứng rộng, dài 10-20cm, rộng 8-18cm, mép lá có răng cưa. Mặt trên lá có lông ngắn. Cuống lá dài. Hoa màu trắng hoặc hồng nhạt hình mâm xôi, nhiều tán. Ra hoa tháng 7-8. Quả hạch chín vào tháng 9-10.
- Bộ phận dùng: lá và rễ Folium etradix Clerodendri
- Thành phần hóa học: Trong lá có hợp chất flavonoid như quercitrin, quercetin. Từ một loài C.trichotomum thunb (TQ) còn có alcaloid orixindin, iso-orixin, kokusagin, tinh dầu và muối canxi.
- Tác dụng sinh học
+ Tác dụng hạ huyết áp trên động vật
+ Tác dụng chống oxy hóa.
+ Tác dụng kháng khuẩn tốt với các chủng: Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Sataphylococ-cus auvreus, ATCC 29213 Bacillus subtilis, Shigella sonei, Shigella flexneri; các nấm Candida albicans, Candida stellatoides.
- Công dụng: Dùng lá chữa tăng huyết áp mỗi lần 10-15g, ngày uống 3-4 lần; có thể phối hợp với ích mẫu thảo, dưới dạng hãm hoặc sắc còn dùng chữa khi hư bạch đới, dùng 15-20g lá hoặc 16-20g rễ sao vàng sắc uống. Có thể dùng lá tười giã nát đắp mụn nhọt hoặc dùng nấu nước tắm sát khuẩn khi bị ghẻ lở ngừa chảy  nước vàng.
- Chú ý: Ngoài cây bạch đồng nữ nói trên còn dùng cây cùng cledendron với công dụng tương tự, cây thấp hơn bạch đồng nữ, chiều cao độ 0,6-0,7m. Hoa hình mâm xôi, mầu trắng thường mọc hoang ở ven đê Sông Hồng; dùng lá làm thuốc chữa tăng huyết áp và điều kinh; phối hợp với hương phụ, ích mẫu, ngải diệp.


Nguồn tin từ: PGS.TS.Phạm Xuân Sinh