Bạch hạc (kiến cò, cánh cò, nam uy linh tiên); Họ ô rô-Acanthaceae?
- Đặc điểm thực vật: Cây bụi, mọc hoang hoặc trồng làm cảnh ở nhiều nơi.Cây thường cao 1 đến 2m, có nhiều cành, lá đơn, mọc đối; phiến là hình trứng, thuôn dài, đấu lá nhọn, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông. Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành kim ở kẽ lá. Hoa lưỡng tính, màu trắng hoặc hoa cà điểm hồng, có hình dáng như con cò đang bay. Do đó cây mang tên là cánh cò. Quả nang dài.
- Bộ phận dùng: Lá và rễ
- Tác dụng sinh học
+ Dịch chiết lá bạch hạc có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt chó và mèo. Khi dùng đường tiêm tĩnh mạch ở liều 0,1g/kg thể trong (độ hạ huyết áp tối đa tới 40% ở mèo và 70% ở chó; bằng đường uống sau 15 phút huyết áp bắt đầu hạm thời gian hạ kéo dài 120 phút). Mức hạ trung bình 18-21% so với huyết áp ban đầu nhưng biên độ và nhịp tim không thay đổi.
+ Dịch chiết bạch hạc làm giảm nhu động ruột thỏ cô lập; làm giảm tác dụng của adrenalin trên tim ếch cô lập.
+ Dịch chiết lá bạch hạc có tác dụng làm tăng thải nước tiểu, kéo dài đến 6 giờ sau khi uống; đồng thời với sự tăng thải trừ các ion natri, kali, clo.
- Công dụng:
Có thể dùng lá bạch hạc tươi hoặc khô để chữa bệnh tăng huyết áp. Người ta có thể ngắt 3 đến 10 lá, rửa sạch, nhai sống nuốt lấy nước khi huyết áp tăng cao. Hoặc có thể dùng lá khô dưới dạng hãm nước chè; có thể dùng riêng hoặc phối hợp với hoa hòe, hoa cúc, thảo quyết minh sao đen. Rễ bạch hạc dùng để chữa bệnh hắc lào, ngứa, tổ đỉa. Lấy rễ, rửa sạch, thái phiến, phơi khô, tán thành bột khô, ngâm với rượu 40 độ vài tuần. Lấy dịch rượu này bôi vào chỗ bị ghè lở, hắc lào, tổ đỉa, đều có hiệu quả. Ngoài ra rễ bạch hạc còn dùng để chữa đau nhức xương khớp do tác dụng này mà vị thuốc còn có tên uy linh tiên nam..
- Chú ý:
Khi thu hái có thể ngắt lá và cành non vị thuốc không độc, dùng thuận tiện.
Có thể trồng trọt bằng cách giâm cành để có nhiều nguyên liệu, phục vụ cho việc chữa bệnh.
Nguồn tin từ: PGS.TS.Phạm Xuân Sinh