Đu đủ - họ đu đủ

- Đặc điểm thực vật:
Thân cây dừng thẳng để lại nhiều sẹo lá, cao tử 3-8m. Lá có cuống rỗng dài tới 70cm; phiến lá to rộng, chia thành nhiều thùy. Hoa trắng nhạt, hay xanh nhạt, chia thành nhiều thùy. Hoa trắng nhạt, hay xanh nhạt, khác gốc. Hoa đực mọc ở kẽ lá thành chùm có cuống dài; hoa cái có tràng dài hơn tràng hoa đực. Quả thịt hình trứng, có khi dài đến 35cm, đường kính 20cm thịt quả dầy. Khi xanh vỏ quả có nhiều nhựa. Đu đủ là cây được trồng ở khắp nơi trong nước ta vừa để làm thực phẩm vừa làm thuốc.
- Bộ phận dùng: Quả, lá
- Thành phần hóa học:
Trong quả chứa nhiều vitamin nhóm B, B1, B2, vi-taminC, β-caroten (một chất sau khi hấp thu vào cơ thể sẽ tạo ra vitamin A) ngoài ra còn có các chất đường chủ yếu là glucose, protein, chất béo, muối vô cơ, acid oxalic, kryptoxantin. Trong nhựa quả có chất glycosid glucotropaeolin, benzylisothiocyanat, chất kiềm tên là carpain, carpasemin. Ngoài ra còn có các loại men pa-pain các acid amin.
Tác dụng sinh học:
+ Men papain giúp tiêu hóa các chất protid, ức chế sự phát triển của tụ cầu vàng, trực khuẩn thương hàn.
+ Chất kiềm carpain có tác dụng hạ huyết áp trên động vật thí nghiệm, trong thời gian ngắn. Ngoài ra carpain còn có tác dụng làm tim đập chậm lại.
+ Carpain có tác dụng ức chế ưng thư bạch huyết trên chuột.
- Công dụng
Quả đu đủ là nguồn thực phẩm cung cấp sinh tố cho cơ thể một cách khá tốt chưa kể đến các nguồn dinh dưỡng khác. Có thể dùng đu đủ cho phụ nữ sau khi đẻ ít sữa, dùng chín, hoặc dùng quả xanh nấu với móng giò lợn hoặc làm thức ăn cho những người tăng huyết áp.
Hoa đu đủ đực chữa ho cho trẻ em nhất là trẻ sơ sinh vài cái hoa cùng với một ít đường phèn hoặc mật ong, cho vào cái chén nhỏ, hấp trên mặt nồi cơm, rồi dùng dịch đó cho uống. Rễ đu đủ sắc uống để cầm máu trong bệnh đa kinh băng huyết. 3

Nguồn tin từ: Máy đo huyết áp

Tác giả: PSU.TS. Phạm Xuân vinh