Giun đất- thuộc họ cự dẫn.
- Đặc điểm vị thuốc.
Trong y học cổ truyền thường dùng con giun đất loại to, dài độ 15-35cm, đường kính 5-15mm lớp dao xám bóng, cổ có một vòng trắng, thân có nhiều đốt, ở mặt bụng và ở 2 bên thân có 4 đốt lông ngắn, giúp giun di chuyển được.
- Bộ phận dùng:
Toàn bộ con giun đã được chế biến bằng cách rửa sạch đất cát, chất nhớt, rồi mổ dọc để rửa sạch đất trong bụng bằng nước ấm. Phơi khô hoặc sấy khô, khi dùng phải sao vàng cho thơm.
- Thành phần hóa học.
Trong giun đất chữa chất lumbritin, lumbrifebrin, chất béo, cholesterin cholin, adenin, guanin.
- Tác dụng sinh học.
+ Tác dụng giảm nhu động ruột.
+ Tác dụng kháng histamin.
+ Tác dụng giãn khí quản.
+ Tác dụng hạ sốt.
- Công dụng:
Giun đất được dùng để trị các bệnh tăng huyết áp, đau đầu, hoặc các bệnh giòn mạch máu.
+ Dùng giun đất trong các bệnh động kinh, bệnh bán thân bất toại, bệnh hen suyễn khó thở. Ngoài ra còn dùng để điều trị bệnh sốt rét, bệnh quai bị. Với bệnh quai bị người ta có thể lấy giun đất tươi, rửa sạch sau khi mổ rửa sạch đất cát, thêm đường trắng vào giun để một lúc rồi lấy dịch đó bôi vào chỗ quai bị.
- Chú ý:
+ Người ta có thể bắt giun bằng cách bắt giun ở vùng nước bị ngập, giun sẽ bò lên rất nhiều ở vị trí cao hơn. Hoặc bắt khi đào xới vườn tược, có thể dùng nước quả găng trâu, nước chè, nước bồ kết nước vôi, nước xà phòng, đổ vào tổ giun vào buổi tối. Sau một thời gian giun sẽ bị ngạt và bò lên.
+ Sau khi có giun cần chế biến ngay. Khi sấy cần nâng nhiệt độ lên ngay từ đầu ít nhất là 70độ C để tránh bị ôi. Sau đó để nguội và cho vào túi polyetylen, hàn kín, đặt vào thùng gỗ hay sắt tây có vôi bột hoặc sili-cagel hút ẩm; để nơi thoáng mát; để phòng mốc mọt.
Nguồn tin từ: Máy đo huyết áp
Tác giả: PSU.TS. Phạm Xuân vinh