Hoàng bá-họ cam

- Đặc điểm thực vật.
Cây cao tới 25m, đường kính có thể tới 70cm. Bên ngoài có lớp bần mầu xám, bên trong màu vàng đậm. Lá mọc đôi kép gồm 5-13 lá chét hình trứng, mép nguyên. Hoa nhỏ khắc gốc màu vàng xanh. Quả chín màu đen; có 2-5 hạt. Ra hoa vào mùa hạ.
- Bộ phận dùng: Vỏ cây
- Thành phần hóa học
+ Với liều 2g/kg thể trọng (mèo) đã gây mê có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt mà không ảnh hưởng đến tim.
+ Hoàng bá có tác dụng ức chế khuẩn bạch hầu, ly, lao, đại tràng, trực khuẩn thán, liên cầu khuẩn, tụ cầu vàng và cung khuẩn hoặc loạn, nấm gây ngứa ngoài da.
- Công dụng
+ Hoàng bá dùng chữa bệnh đường tiêu hoa rất tốt như bệnh viêm ruột, bệnh ly, các bệnh do nhiệt gây ra lở lưỡi, niêm mạc miệng hoặc ngứa lở…
+ Hoàng bá có tác dụng ưu tiên ở các bộ phận ở hạ tiêu như viêm thận, viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang; đặc biệt viêm thận mà gây tăng huyết áp thì hoàng bá có nhiều ưu thế hoặc các trường hợp viêm gan mật dẫn đến huyết áp tăng. Do tác dụng tư âm giáng hỏa nên khi có sốt, đau âm ỉ trong xương ra mồ hôi trộm, di tinh do thận hỏa đều có hiệu quả.
- Chú ý:
+ Khi dùng chỉ cần cạo bỏ vỏ ngoài thái vát chéo sao qua. Có thể dùng uống trong hoặc nấu nước để tắm rửa khi bị bệnh ngoài da.
+ Cần phân biệt với vị nam hoàng bá là vỏ cây núc nác (Oroxylum indicum) cũng có tác dụng chữa bệnh ỉa chảy lỵ và dị ứng; đặc biệt bệnh hắc lào, có thể lấy vỏ tươi núc nác xát vào chỗ bị bệnh nhiều lần.
Câu 27: Hoàng cầm-họ hoa môi
- Đặc điểm thực vật: Hoàng cầm là loại cây nhỏ cao độ 60cm, sống dai, thân vuông, phân nhiều nhánh, nhẵn hoặc có lông ngắn. Lá mọc đối, cuống ngắn hoặc không cuống, mặt trên mầu xanh sẫm, dưới xanh nhạt. Hoa mọc thành bông ở đầu cành, mầu lam tím. Cây đã được trồng di thực ở nước ta, mọc tốt.
- Bộ phận dùng: Rễ, hiện có bán nhiều trên thị trường Việt Nam.
- Thành phần hóa học: Trong hoàng cầm chứa các hợp chất flavonoid như baicalin, scutelarin, tanin, tinh dầu.
- Tác dụng sinh học
+ Tác dụng hạ huyết áp rất rõ trên động vật (chó) thí nghiệm, tần số tim đập giảm chậm lại.
+ Giãn mạch tại thỏ cô lập, giãn mạch máu của thận, thỏ.
+ Hạ nhiệt, lợi niệu, cầm máu.
+ Nước sắc ức chế trực khuẩn bạch cầu, tụ cầu, song cầu khuẩn viêm não, song cầu khuẩn viêm phổi, liên cầu khuẩn tan huyết, trực khuẩn thương hàn, họ gà, ly, lao dịch tả. Đáng chú ý tác dụng này là do phần genyl của các flavonoid trong hoàng cầm.
- Công dụng:
Hoàng cầm là vị thuốc thanh nhiệt táo thấp được ưu tiên tác dụng ở thượng tiêu (phổi) nhất là trường hợp viêm phổi, áp xe phổi còn dùng hoàng cầm để trị bệnh tăng huyết áp có hiệu quả, chữa ho, chữa lỵ, ỉa chảy, các trường hợp chảy máu, chảy máu cam, chảy máu chân răng phối hợp với trắc bách diệp thán, hoa hèo thán. Động thai chảy máu phối hợp với chư ma căn, tô ngạnh. Ngoài ra còn dùng chữa mụn nhọt mẩn ngứa dị ứng.
- Chú ý:
+ Hoàng cầm bị ẩm dễ bị mọt trong ruột và mầu vàng thường giảm đi rõ rệt; thậm chí xuất hiện mầu xanh gỉ đồng. Khi đó tác dụng của hoàng cầm bị giảm đi rất nhiều.
+ Cần bảo quản hoàng cầm ở nơi khô ráo thoáng gió. Rễ hoàng cầm rất cứng, khi thái thường dùng phương pháp đồ nhanh cho mềm rồi mới thái. Sau đó phơi se cần tiến hành sao vàng ngay. Bảo quản hoàng cầm phiến ở nơi thoáng khô.

Nguồn tin từ: PGS.TS.Phạm Xuân Sinh