Hãy nêu một vài loại thực phẩm thích hợp với bệnh tiểu đường?

- Ngọn, lá khoai lang: Tính bình vị ngọt có tác dụng tạo nước bọt, bổ trung ích khí, thông tiện, giàu vitamin A và có nhiều nguyên tố vi lượng như canxi, photpho, sắt rất thích hợp vơi người tiểu đường - đường huyết typ 2.

- Ngô nếp: Tính mát, vị ngọt, tác dụng ích khí, an thần, bổ tì vị. Ngô nếp để lâu có tác dụng hạ đường trong máu, lợi tiểu. Đây là loại thực phẩm rất tốt cho người tiểu đường - đường huyết.

- Rau muống: Tính hàn, vị ngọt, có công hiệu thanh nhiệt giải độc, nhuận tràng, thông tiện, thích hợp với các chứng nhiệt, cao huyết áp, trĩ, bí đái tiện, viêm da, côn trùng cắn, mụn mẩn. Rau muống tía có chữa thành phần insulin, có thể hạ đường trong máu, lại có nhiều chất xơ có tác dụng thúc đẩy nhu động ruột nên còn làm thông tiện giải độc, hạ colesterol trong máu.

- Rau cần tây: Tính mát, vị ngọt hơi đắng, có công dụng bình gan thanh nhiệt, trừ phong lợi thấp, kiện thần, nhuận phổi trừ ho, thích hợp với các bệnh tiểu đường - đường huyết, cao huyết áp, mất ngủ, đi tiểu ra máu, đau đầu, phụ nữ ra bạch đới, xuất huyết sau đẻ. Rau cần rất giàu vitamin P, C có tác dụng bảo vệ mạch máu, tăng sự phát triển của xương, phòng bệnh máu thiếu sắt.

- Cà rốt: Tính bình, vị ngọt, không độc, có công dụng hạ khí bổ trung, kiện tỳ hòa vị, bổ thận đường huyết, thích hợp với các bệnh tiểu hóa kém, ho, quáng gà, khô giác mạc, khô da, tóc rụng. Chất chiết xuất được từ cà rốt còn có tác dụng hạ đường trong máu, làm tăng lưu lượng máu qua động mạch tim, hạ thấp mỡ máu, thúc đẩy sự hòa hợp của hoormon tuyến thượng thận, có tác dụng hạ huyết áp, tăng cường sức mạnh cho tim. Người bệnh nên thường xuyên ăn cà rốt không chỉ giúp hạ lượng đường trong máu mà còn phòng và chữa có hiệu quả các chứng cao huyết áp, tổ chức thần kinh bị thương tổn, tổn thương võng mạc mắt.

- Củ cải: Tính mát, vị cay ngọt, không độc, tiêu thực thuận khí, giải rượu, tan đờm, trị hen, chống mát, lợi tiểu, tan ứ, bổ hư, thích hợp với các chứng chướng bụng, ho nhiều đờm, tức ngực khò khè, tiêu khát, nôn ra máu, lỵ, đau nửa đầu, có tác dụng hạ đường trong máu. Lượng canxi trong củ cải tương đối nhiều, dùng bổ sung cho người bệnh tiểu đường bị loãng xương và bổ sung cho người bệnh tiểu đường bị loãng xương và bổ trợ cho sự thiếu hụt canxi trong tế bào. Trong củ cải còn có một chất kích thích có thể tránh hiện tượng tích mỡ dưới da, làm giảm béo rõ rệt. Ngoài ra, củ cải còn giúp hạ lượng coletsterol trong máu, phòng bệnh cao huyết áp và động mạch vành, người già mắc tiểu đường typ 2 nên dùng nhiều.

- Rau hẹ: Tính ôn, vị ngọt cay, không độc, ôn trung, hành khí kiện tỳ, giải độc, tan máu…Thích hợp với các bệnh ra mồ hôi trộm, đái dầm, đái dắt, liệt dương, dị tinh, đau bụng, bệnh kinh nguyệt, ngã thành thường, nôn ra máu. Rau hẹ có chứa chất hóa hợp của lưu huỳnh và một số nguyên tố canxi, phốt pho, ma giê, kẽm…có công dụng thúc đẩy tuần hoàn máu và hạ mỡ trong máu, có tác dụng phòng và chống bệnh tiểu đường kèm theo các chứng như  huyết áp cao, động mạch vành. Chất xơ trong hẹ thúc đẩy nhu động ruột làm thông tiện, hạ coletsterol.

- Vừng đen: Tính bình, vị ngọt, bổ gan thận, nhuận dưỡng ngũ tạng. Vừng đen chứa tới 61,7% dầu, phần lớn là loại axit béo không no, và một số nguyên tố như canxi, phốt pho sắt và nhiều loại vitamin, đặc biệt rất giàu vitamin E có thể ngăn trở màng sinh vật bị ooxxy hóa, bảo vệ tế bào tụy và tác động lên hệ thống thần kinh. Vừng đen còn làm nhuận tràng, thông tiện rất tốt, làm tăng hàm lượng đường glucoda trong gan và cơ bắp, hạ đường trong máu.

- Ngân nhĩ (mộc nhĩ trắng): Tính bình, vị ngọt, có công dụng bổ âm nhuận phổi, tiêu khát, bổ thận ích khí, dưỡng tâm an thần. Ngân nhĩ chứa nhiều chất xơ và chất nhựa, với người trung niên và người già mắc bệnh tiểu đường typ 2, thường xuyên ăn ngân nhĩ sẽ giúp hạ lượng đường trong máu. Người tiểu đường - đường huyết bị cao huyết áp, mỡ máu cao, ngân nhĩ cũng có tác dụng.

- Bưởi: Tính mát, vị chua ngọt, ích khí khai vị, chống khát, chống ho, tan đờm, nhuận tràng thông tiện, giàu vitamin C. Nước ép bưởi tươi có chứa thành phần giống như insulin có thể hạ đường trong máu. Người trung và cao tuổi bị tiểu đường thường xuyên dùng nước ép chẳng những hạ lượng đường trong máu, trong nước tiểu mà còn chữa cả cao huyết áp. Bưởi còn làm trơn ruột dẫn tới đi lỏng, nên người bụng hư hàn không nên dùng.

- Quả la hán: Tính mát, vị ngọt, có công dụng thanh nhiệt chống nóng, nhuận phổi, ngừa ho. Độ ngọt của quả gấp 300 lần so với đường mía, là chất phụ gia thiên nhiên chứa nhiệt lượng thấp, là chất điều vị lý tưởng đối với người bị tiểu đường. Vị ngọt trong quả la hán không phải là đường mà là hợp chất của tecpen, có tác dụng chống ung thư nhất định. Quả la hán có chứa chất xơ giúp cải thiện trao đổi chất đường, có lợi cho việc khống chế lượng đường trong máu ở người tiểu đường - đường huyết. Đối với người trung và cao tuổi bị tiểu đường do nóng mà phổi bị thương tổn, dạ dày nống nếu thường xuyên uống nước quả này sẽ có tác dụng phòng chống.

- Ổi: Tính âm vị ngọt, hơi chua, quả chín làm nhuận tràng, quả xanh có tác dụng chữa bệnh đi ngoài, có công dụng hạ đường huyết, rất tốt cho người bị bệnh tiểu đường.

- Táo: Tính lương, thanh nhiệt, trừ phiền, ích vị, kiện tỳ, trị tiêu chảy, chống khát. Táo chứa nhiều vitamin C, P3 rất tốt cho người bệnh tiểu đường.

- Vải: Tính ôn, vị ngọt hơi chua có tác dụng kiện não, cường thân, kiện tỳ, chống thổ tả, dưỡng gan, bổ huyết, ích thận lợi tiểu. Vải rất tốt cho não, thúc đẩy trao đổi chất ở tế bào da, cải thiện sự tiết dịch của sắc tố, có tác dụng giảm lượng đường trong máu. Vì vải có tính ôn nhiệt, nếu ăn nhiều sẽ sinh nhiệt, sinh hỏa, nên cẩn thận.

- Mận: Tính bình, vị ngọt hơi chua, thanh nhiệt, tiêu khát, có chứa đường, caroten, các loại vitamin B1, B2 và C; còn có canxi, photpho, sắt và nhiều loại axit amin khác nhau. Mận có thể kích thích sự tiết dịch và men tiêu hóa, tăng nhu động của dạ dày và ruột, thích hợp với người bị tiểu đường - đường huyết, ngoài ra, còn chữa trị chứng cứng gan. Hạt mận vị ngọt đắng, tính bình, có công dụng hoạt huyết, lợi tiểu, nhuận tràng, chữa các bệnh ngã gây thương tích, sưng mọng nước, nóng bụng, bí đại tiện.

- Đậu đỏ: Tinh hơi hàn, vị ngọt có tác dụng tiêu thũng, giải độc, lợi tiểu. Đậu đỏ chứa nhiệt lượng thấp nhưng giàu vitamin E, lượng chất xơ cao, nhiều thành phần hoạt tính như magie, kẽm, phốt pho…Đậu đỏ có tác dụng hạ đường trong máu, hạ huyết áp và mỡ trong máu, là thực phẩm lý tưởng cho người tiểu đường, thường xuyên ăn đậu đỏ còn có tác dụng phòng chống béo phì, máu mỡ cao và huyết áp cao.

- Đậu cô ve trắng: Tính bình, vị ngọt, có tác dụng kiện tỳ âm vị, trừ phong thấp. Đậu cô ve trắng chứa nhiệt lượng thấp, nhưng lượng kali cao, có một số nguyên tố vi lượng, làm cho cơ năng tiết insulin không bị tổn hại, phòng chống được bệnh tiểu đường kèm bệnh tim mạch và thần kinh mãn tính, rất thích hợp đối với người tiểu đường cao tuổi bị cao huyết áp.

- Mướp đắng: Tính hàn vị đắng, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Mướp đắng có chứa protit, mỡ, đường, chất xơ, và nhiều loại muối vô cơ, vitamin, một số acid amin và một vài thành phần hoạt tính khác. Mướp đắng có tác dụng hạ đường trong máu vì chiết xuất ra được một chất giống như insulin và cũng có tác dụng tương tự.

- Bí đỏ: Tính ôn, vị ngọt, có tác dụng bổ trung ích khí, hạ mỡ và đường, rất thích hợp cho người bệnh tiểu đường, cao huyết áp, máu nhiêm mỡ, đọng mạch vành. Bí đỏ sẽ có thể nâng cao độ kết dinh của các thức ăn trong dạ dày, điều tiết khả năng hấp thụ của dạ dày, làm chậm sự hấp thụ đường. Chất nhựa trong bí đỏ tạo thành một chất dạng keo trong ruột làm cho men tiêu hóa và các chất dinh dưỡng không thể trộn đều được, từ đó khống chế lượng đường trong máu tăng cao sau bữa ăn. Bí đỏ còn có tác dụng giúp giảm béo, hạ lượng mỡ trong máu, còn có tác dụng  giúp giảm béo, hạ lượng mỡ trong máu, hạ huyết áp. Một số nguyên tố vi lượng trong bí đỏ giúp duy trì chức năng của tế bào tụy, tăng lượng insulin giải phóng trong cơ thể, bình thường hóa việc tiết insulin. Vì chứa nhiều chất xơ làm tăng nhu động của ruột nên bí đỏ chữa bí đại tiện rất tốt.

- Bí đao: Tính mát  hơi hàn, vị ngọt, có tác dụng lợi tiểu, tiêu đờm thanh nhiệt, giải độc, chống khát, thích hợp với các chứng béo phì, tiểu đường, phù thững, cước khí, nhiệt, mụn, nhọt. Bí đao có nhiệt lượng thấp, chứa ít đường nhưng lại có nhiều kali, vitamin, muối vô cơ và một số thành phần hoạt tính giúp hạ mỡ, giảm béo rất tốt, thích hợp với người trung và cao tuổi mắc tiểu đường typ 2, vì các hoạt chất trong bí đao ngăn cản việc đường chuyển hóa thành mỡ. Bí đao chứa hàm lượng kali cao nên cũng có tác dụng hỗ trợ cho việc chữa cao huyết áp, máu nhiễm mỡ và bệnh thận.

- Mướp: Tính mát, vị ngọt, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu đờm, thông kinh lạc, hoạt huyết, lợi đường ruột, tiết sữa. Có thể dùng chữa mụn nhột lở loét, đại tiểu tiện ra máu, thấp nhiệt, đau gân cốt, sản phụ tắc sữa, trĩ…Mướp có nhiệt lượng thấp, lượng mỡ thấp, đường thấp, nhưng lượng kali cao và một số nguyên tố vi lượng. Thường xuyên ăn mướp có tác dụng tốt với người nóng phổi, dạ dày và bị cao huyết áp ở người già bị tiểu đường. Mướp còn có tác dụng làm mạnh tim, tan đờm, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể.

- Vỏ dưa hấu: tính mát, vị ngọt, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chống khát, lợi tiểu…Đông y thường dùng nó kết hợp với một số vị thuốc khác dùng chữa bệnh tiểu đường dạng khát nước, nước tiểu đục. Ngoài ra còn dùng chữa bệnh cao huyết áp, viêm thận…nhưng người chứng hàn thấp thịnh không được dùng.

- Dưa chuột: tính hàn, vị ngọt, không độc, có tác dụng thanh nhiệt giải khát, giảm béo, lợi tiểu, thích hợp đối với các chứng miệng khô khát, tiểu tiện không thông, tứ chi phù thũng, phù nước, bụng báng. Dưa chuột có nhiệt lượng ít, lượng đường thấp, chứa một số thành phần hoạt tính làm ức chế việc chuyển hóa đường thành mỡ nên có tác dụng giảm béo rất tốt. Với người tiểu đường mà phổi nóng, dạ dày nóng thì sử dụng càng tốt hơn. Người trung và cao tuổi mắc bệnh tiểu đường mà thường xuyên ăn dưa chuột và chế phẩm của dưa chuột chẳng những cải thiện được các triệu chứng lâm sàng mà còn giúp phòng trừ bệnh cao huyết áp và béo phì.

- Tỏi: tính ồn, vị cay, không độc, có công hiệu ôn trung kiện tỳ, tiêu thực lý khi, giải độc trừ thấp. Tỏi có chứa chất cay có tác dụng hạ đường trong máu. Khi dùng tỏi chữa bệnh thì hoặc là giã sống vắt lấy nước hoặc là cắt thành miếng nhỏ, để khoảng 10-15 phút rồi ăn sống mới có tác dụng. Tỏi còn có tác dụng hỗ trợ hạ mỡ và hạ huyết áp.

- Hành tây: Tính ồn, vị cay, công dụng ấm phổi tan đờm, sát trùng, dùng rất tốt cho các bệnh tiểu đường, cao huyết áp, mỡ máu, đau bụng do lạnh, ăn khó tiêu. Hành tây có một chất có thể làm hạ đường trong máu, nhất là với người bệnh đường máu cao do tuyến thượng thận gây ra vì nó tác dụng lên tế bào của tụy, thúc đẩy việc tiết insulin, hồi phục lại chức năng, làm cho lượng đường trong máu hạ xuống. Hành tây có thể làm tan máu đông, ức chế lượng coletsterol tăng cao. Trong hành tây còn có các chất có tác dụng mở rộng mạch máu, hạ thấp lực cản phía ngoài các mạch, làm huyết áp giảm xuống, giúp tăng lưu lượng máu và nước tiểu qua thận, thúc đẩy việc thải loại na tri và kali, và có chất gây lợi tiểu. Người trung và cao tuổi mắc bệnh tiểu đường typ 2, sử dụng hành tây để chữa bệnh cao huyết áp, mỡ máu cao rất tôt.

- Đậu tương: tính bình, vị ngọt, ích khí dưỡng huyết, kiện tỳ, nhuận táo, tiêu thủy, thích hợp với bệnh khí huyết suy nhược, cam tích, tiêu hóa không tốt, tiểu tiện bất lợi…Đậu tương có nhiều prôtít và hàm lượng các axit amin thiết yếu cao, được mệnh danh là thịt thực vật, hàm lượng mỡ khoảng 18-20%, axit béo không no đạt 85%, rất lợi cho việc hạ mỡ trong máu, hàm lượng đường các loại 25-30%, rất ít ảnh hưởng tới lượng đường trong máu sau khi ăn nên rất tốt cho người tiểu đường. Đậu tương còn có giàu vitamin, muối vô cơ, nguyên tố vi lượng và chất xơ rất tốt cho tiêu hóa.

- Đậu đũa: tính bình, vị ngọt, không độc, công dụng kiện tỳ, bổ thận, hòa vị, ích khí, tiêu khát, người bị dị tinh, bạch đới nhiều, đái dắt, người tiểu đường gầy yếu dùng rất tốt. Đậu đũa chữa nhiều chất sắt, nấu hoặc xào nước uống thường hơi đen chớ đổ đi vì đó chính là phần rất tốt có giá trị dinh dưỡng.

- Đậu xanh: tính mát, vị ngọt, lợi tiểu sáng mắt, hoạt huyết giải độc, trừ phong nhiệt, trị các chứng cảm nắng, miệng khát khô, thấp nhiệt, trị các chứng cảm nắng, miệng khát khô, thấp nhiệt đi lỏng, mụn nhọt, viêm tuyến nước bọt, lên đơn, trúng độc. Người tiểu đường uống nước đậu xanh vừa giúp chữa bệnh lại tăng cường chất dinh dưỡng vì có hàm lượng protít lớn, lượng mỡ thấp, có tác dụng hạ coletserol, hạ mỡ trong máu, trợ gan.

- Lạc: tính bình, rang chín thì tính ôn, hòa vị, nhuận phổi, tan đờm, bổ khí, tạo sữa, trơn ruột, có tác dụng chữa trị viêm thận mãn tính, bụng báng, khò khè, người bệnh tiểu đường kèm mỡ máu có thể dùng lượng vỏ lạc khô vừa phải sắc nước uống có tác dụng hạ mỡ trong máu.

- Bắp cải: Tính bình, vị ngọt, dưỡng vị lợi nhiều, thông đại tiện, giải nhiệt, chữa loét dạ dày, tá tràng, có thành phần dinh dưỡng tương đối phong phú, chất xơ thức đẩy nhu động ruột, phòng chống táo bón. Thường xuyên an cải bắp có thể phòng được bệnh bí đái tiện, trĩ và khối u đường ruột. Người bệnh tiểu đường ăn bắp cải thường xuyên sẽ tiêu khát nước và chống cảm giác đói bụng.

- Rau chân vịt: tính mát, vị ngọt, bổ âm dương  huyết, giải khát, nhuận táo..thích hợp với các chứng bệnh tiểu đường, cao huyết áp, lao phổi, quáng gà, đi tiểu ra máu, đại tiện vón cục, tiểu tiện khó. Trong rau chân vịt còn có chất thúc đẩy tụy tiết insulin, rất tốt cho bệnh tiểu đường. Rau chân vịt còn giàu sắt và vitamin C, làm thúc đẩy sự hấp thụ của cơ thể và có lợi cho người thiếu máu, chứa nhiều chất xơ, có thể hạ lượng coletsterol trong máu. Đây là thức ăn lý tưởng của người bệnh tiểu đường.

- Cà chua: tính hơi hàn, vị chua ngọt, kiện tỳ, ích vị, bổ khí kiện thân, hạ mỡ máu, hạ huyết áp, thích hợp với các bệnh tiểu đường, cao huyết áp, xơ cứng động mạch, máu mỡ cao, bí đại tiện, thiếu máu, người già suy nhược, bệnh lâu ngày làm cơ thể suy nhược, ăn không ngon, nôn ọe tiểu tiện nhiều. Nấm hương chứa lượng natri thấp, có tác dụng ức chế coletsterol tăng cao trong huyết thanh và gan, giảm huyết áp và chống xơ cứng động mạch, có tác dụng điều trị rất tốt viêm thận cấp, mạn tính do lượng coletsterol tăng cao, abumin trong nước tiểu cao và bệnh đái đường.

- Sơn trà (táo mèo): tính hơi ôn, vị chua ngọt, công dụng tiêu thực, hoạt huyết, giúp tiêu hóa tốt, hạ huyết áp, hạ mỡ máu, chống xơ cứng động mạch. Người tiểu đường ăn lâu dài có thể giúp khống chế lượng đường và mỡ trong máu.

- Thịt thỏ: tính mát, vị ngọt, bổ trung ích khí, chống khát, kiện tỳ, bổ âm, giải độc, thích hợp với người gầy yếu, dạ dày nóng hay nôn ọe, đại tiện ra máu…Thịt thỏ ngon, mềm, giàu protit, hàm lượng mỡ thấp, rất tốt cho người bệnh tiểu đường, cao huyết áp, động mạch vành, béo phì.

- Ốc đồng: vị mặn tính hàn, thanh nhiệt, lợi thủy, sáng mắt, hạ đường, rất tốt cho những người bệnh tiểu đường.

- Nhộng tằm: tính ôn, vị ngọt cay và mặn, tan đờm, tan u cục, trừ phong, hạ đường và mỡ, hạ thấp lượng đường trong máu, nên dùng nhộng tằm hay con tằm khô đều có tác dụng chữa bệnh tiểu đường. Nhộng tằm có gí trị dinh dưỡng rất cao.

- Tụy lợn: Tính bình, vị ngọt, có công dụng ích phổi bổ tỳ nhuận táo. Đông y cho rằng, bất kỳ một bộ phận của người bị tổn thương đều có thể lấy bộ phận tương ứng của động vật để bổ sung, đó chính là nguyên lý ăn gì bổ nấy. Đông y đã cho thấy, có thể chỉ dùng tụy lợn hoặc dùng phối hợp với một số vị thuốc như sơn dược, hoàng kỳ, hoàng tinh, ý dĩ…để hỗ trợ bị bệnh tiểu đường - đường huyết.

- Lươn vàng: tính ôn, vị ngọt, bổ ích khí huyết, ôn dương ích tỳ, bổ gan thận, trừ phong thông kinh lạc, thường dùng cho bệnh ho, tiêu khát, lợi lỵ, gân cốt mỏi, phòng tê thấp, viêm tai có mủ…trong lươn có Selen có công dụng hạ đường trong máu rất rõ, nên dùng lươn chữa tiểu đường rất tốt. Bệnh tiểu đường của cư dân ở vùng nhiều selen có tỉ lệ tử vong thấp hơn ở vùng tít selen, do đó bổ xung selen có tác dụng bảo vệ tế bào β. Người tiểu đường thường xuyên ăn lươn sẽ giúp hạ đường trong máu và cải thiện tình trạng bệnh.

- Trạch: tính bình, vị ngọt, bổ trung ích khí, thanh nhiệt, bổ âm, bổ thận, liệt dương, viêm gan, trĩ, ra mồ hôi trộm, phù thũng. Trạch giàu canxi, photpho, magie và selen, chẳng những giúp hạ đường trong máu, mà còn ngăn chặn sự phát sinh và phát triển của các triệu chứng trúng độc axit ceton. Trong mỡ trạch có chứa một chất axit béo không no có khả năng chống oxy hóa rất mạnh, có tác dụng tiêu khát, da mẩn ngứa do thận dương khí hư gây ra tương đối hiệu quả.

- Hải sâm: tính ôn, vị mặn, bổ thận ích tinh, dưỡng huyết, nhuận táo. Trong 100g hải sâm chứa tới 1047mg magie (đứng hàng đầu trong giới động vật) và 150mg selen. Người bệnh tiểu đường thiếu magie là do bị thải loại ra nước tiểu quá nhiều, mà thiếu magie làm cho quá trình tiết insulin bị tổn hại, cũng là cơ sở của bệnh cao huyết áp. Do thiếu magie mà làm phát sinh ra bệnh tiểu đường và các chứng tim mạch, thần kinh mãn tính. Người mắc tiểu đường typ 1 và typ 2 đều có lượng magie trong máu thấp.

Tác giả: BS. Nguyễn Hồng Hoa - Bùi Trường

Hãy mua máy đo đường huyết tại http://maydohuyetap.net.vn/may-do-du-ng-huy-t.html ngay hôm nay để phòng và điều trị bệnh đường huyết hiệu quả.