|
Sản phẩm
Khuyến Mãi
|
Một số bài thuốc kinh nghiêm chữa bệnh huyết áp thấp? Bài 1: Quế chi cam phụ thang (dương vạn lâm, tỉnh hắc long giang, Trung Quốc): Quế chi, cam thỏa, xuyên phụ tử đều 15g, ngày 1 thang, hãm nước sôi uống tháy trà. - Kết quả lâm sang: Đã dùng trị 38 ca, thường sau khi dùng 4-12 thang, huyết áp lên với mức độ khác nhau. Trước khi dùng thuốc, huyết áp bình quân 90 – 80/70 – 50mmHg, sau điều trị huyết áp lên bình quân 110,5/68,5mm Hg. 85% bệnh nhân huyết áp được củng cố. - Ghi chú: lúc dùng thuốc bệnh nhân ngủ kém kém thêm dạ giao đằng 50 -70g. Trường hợp nặng có thể thêm hồng sâm 15-25g, phụ tử tăng lên đến 30g, sắc trước 1 giờ. Bài 2: Thục địa hoàng kỳ thang (Vương triệu, Khuê, Hà Bắc): Thục địa 24g, sơn dược 24g, đon bì, trạch tả, phục linh, mạch môn, ngũ vị tử đều 10g, sơn thù 15g, hoàng kỳ 15g, nhân sâm 6g (đảng sâm 12g), sắc uống. Biến chứng gia giảm: Khí hư rõ dùng hoàng kỳ 20-30g; Khi âm lưỡng hư, thay nhân sâm bằng thái tử sâm 20g; Huyết hư thêm đương quý; Váng đầu nặng thêm cúc hoa, tang diệp; Âm hư hỏa vượng thêm hoàng bá, tri mẫu; Kèm thấp, trọng dụng phục linh; Lưng gối nhức mỏi, chân sợ lạnh thêm phụ tử, nhục quế. Kết quả lâm sàng: Đã dùng điều trị 31 ca, kết quả tốt (huyết áp hồi phục lên 120/80mmHg) 21 ca, tỉ lệ 67,7% có kết quả (huyết áp hồi phục trên 90/60mmHg) 10 ca (32,3%). Lượng thuốc uống nhiều nhất là từ 8 đến 20 thang, ít nhất 8 thang. Bài 3: Trương Thị Thăng áp thang (Trương Liên Ba, tỉnh Giang Tô): đảng sâm 12g, hoàng tinh 12g, nhục quế 10g, đại táo 10 quả, cam thảo 6g. Sắc uống 15 ngày là một liệu trình. Kết quả lâm sàng: Đã trị 30 ca liên tục 1 liệu trình, hầu hết trở lại bình thường, huyết áp trở lại bình thường 15ca. Uống thuốc 2 liệu trình, triệu chứng bệnh hết 18ca, còn 2 ca không kiên trì chữa bệnh. Bài 4: Thăng áp thang ( Y Học Văn Tuyển 1988): quế chi, nhục quế đều 30g, cam thảo 15g. Sắc uống. Chủ trị: Trợ dương thăng áp. Trị huyết áp thấp. Thường uống 2-3 thang là huyết áp có thể tăng lên, phục hồi lại như bình thường. Bài 5: Phù chính thăng áp thang gia vị (Thiên Gia Diệu Phương, quyển Thượng): Nhân sâm 10g (hoặc Nam Ngũ gia bì 15g); Mạch môn, chích thảo, trần bì, a giao đều 15g, ngũ vị tử 12g, sinh địa 20-30g, chỉ xác 10g, hoàng kỳ 30g. Sắc uống. Chủ trị: Ích khí dương âm. Trị khí âm đều hư, huyết áp thấp. Bài 6: Ích khí dương âm thang: Đảng sâm 15g, mạch môn 9g, ngũ vị tử 5g, chích hoàng kỳ 15g, nhục quế 4g, chích cam thảo 4g, phù tiểu mạch 30g, táo tàu 5 quả. Nước vừa đủ sắc còn 1/3, chia làm 2 lần uống trong ngày, uống ấm lúc bụng đói, ngày 1 thang. Chủ trị huyết áp thấp mạn tính, chóng mặt đau đầu, tinh thân ủy mị, chân tay rã rời, mất ngủ, lưỡi đỏ nhạt, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch hư. Bài 7: Thăng ích thang: Thục địa 30g, hoài sơn 15g, đan bì 15g, trạch tả 9g, ngũ vị tử 9g, hoàng kỳ 15g, ma hoàng 9g. Nước vừa đủ, sắc còn 1/3, mỗi thang sắc 3 lần lấy 400 – 500ml, chia làm 3 lần uống trong ngày. Chủ trị huyết áp thấp, hoa mắt, chóng mặt, tinh thần ủy mị, tai ù, lưng đau gối nhức mỏi, tim đập nhanh và loạn nhịp, thở dốc, đêm ngủ không yên, trí nhớ kém, lưỡi đỏ, mạch trậm. Thể thận dương hư suy: Biểu hiện đầu choáng, mắt hoa, tai ù, hay quên, lưng đau gối mỏi, sắc mặt nhợt nhạt, tinh thần mệt mỏi, sợ lạnh, tay chân lạnh, đi tiểu đêm nhiều, ăn kém, đại tiện lỏng nát, chất lưỡi nhạt. Thể tâm tỳ lưỡng hư: Biểu hiện mệt mỏi nhiều, cảm giác khó thở, hồi hộp đánh trống ngực, đầu choáng, mắt hoa, chân tay rã rời, hay vã mồ hôi, ăn kém, chậm tiêu, sắc mặt nhợt nhạt, chất lưỡi nhợt, đại tiện lỏng nát. Thế trung khí bất túc: Biểu hiện mệt mỏi, thích nằm, ngại nói, ngại vận động, hay có cảm giác khó thở, hoa mắt, chóng mặt nhiều, chân tay buồn mỏi, chán ăn, miệng nhạt, dễ vã mồ hôi, đại tiện lỏng nát, chất lưỡi nhợt. Nguồn tin từ: Máy đo huyết áp Tác giả: thầy thuốc ưu tú, bác sĩ quân y Quách Tuấn Vinh! |
|


