Phụ Tử chữa bệnh huyết áp thấp?

Tên khoa học Aconitum fortunei Hemsl, họ Mao lương Ranunculaceae.

Ở đầu và phụ tử đều có vị cay, ngọt, tính nhiệt; có độc mạch. Ô đầu có tác dụng khu phong, táo thấp, khư hàn, Phụ tử có tác dụng hồi dưỡng cứu nghịch, bốc hỏa, trục phong hàn thấp tà.

- Phụ tử là rễ củ con của cây Ô đầu (Aconitum Camichaeli Debx.) còn có tên khoa học là Aconitum sinense Paxt, thuộc họ Mao lương (ranunculaceae).

- Dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Cây Ô đầu chưa thấy trồng ở nước ta, ở Trung Quốc được trồng nhiều nơi mà chất lượng tốt nhất là cây mọc ở vùng Tứ Xuyên.

- Theo đông y phụ tử có vị cay, nóng, có độc. Qui kinh Tâm, Thận, Tỳ. Có tác dụng hồi dương cứu nghịch, bổ hỏa trợ dương, ôn kinh, tán hàn, trừ thấp chỉ thống, thông kinh lạc. Chủ trị các chứng: vong dương, dương hư, hàn tỳ, âm thư.

- Theo y dược học hiện đại, thành phần chủ yếu có Hypaconitine, Aconitine, Mesaconitine, Talatisamine, Chuan-wu-base A, Chuan-wu-base B.

- Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại: Nước sắc phụ tử liều nhỏ làm tăng huyết áp động vật được gây mê, với liều lượng lớn, lúc đầu làm hạ  sau làm tăng, tăng lực co bóp cơ tim, tác dụng cường tim rõ, tăng lưu lượng máu của động mạch vành và lực cản. Thành phần cường tim của Phụ tử là phần hòa tan nước. Độc tính của phần hòa tan trong cồn là rất cao so với phần hòa tan trong nước.

Ứng dụng chữa bệnh huyết áp:

+ Sâm phụ thang (phụ nhân lương phương):

Nhân sâm 8-16g, thục phụ tử 4-12g, hai thứ sắc riêng trộn uống. Bài thuốc có tác dụng hồi dương, ích khí cố thoát, dùng cho tất cả các trường hợp bệnh lý do mất máu hoặc mất nước, nguyên khí suy thoái, chân tay lạnh, huyết áp hạ, mạch yếu khó bắt. Bài thuốc này thường dùng chữa các chứng tâm thận dương hư: chứng thổ tả, nôn, ra mồ hôi nhiều, chân tay lạnh, mạch nhỏ khó bắt, huyết áp tụt…

+ Lưu ý: Không dùng đối với trường hợp âm hư dương thinhjm chân nhiệt giả hàn phụ nữ có thai.

Triệu chứng nhiễm độc phụ tử thường thấy: chảy nước miếng, buồn nôn, nôn, mồm khô, tiêu chảy, hoa mắt, chóng mặt, chân tay và mình mẩy có cảm giác tê, mạch chậm, khó thở, chân tay co giật, bất tỉnh, tiêu tiểu mất tự chủ, huyết áp và nhiệt độ đều hạ thấp, rối loạn nhịp tim. Thuốc cổ truyền dùng cam thảo, gừng khô, đậu xanh làm giảm độc tính.

Nguồn tin từ: Bác sĩ, thầy thuốc quân y ưu tú Quách Tuấn Vinh!