Kỷ tử (họ cà)?

- Đặc điểm thực vật: là loại cây nhỏ cao độ 0,5-1,2m, phân nhiều cành, có gai ngắn ở kẽ lã. Lá mọc sole hoặc vòng, cuống ngắn, mép lá nguyên. Hoa nhỏ mọc ở kẽ lá; hoặc có một số hoa mọc tụ lại. Cánh hoa mầu tím đỏ. Quả mọng hình trứng, khi chín có mầu đỏ sẫm hoặc vàng đỏ. Nhiều hạt nhỏ, hình thận, màu vàng nhạt, cây mọc hoang hoặc được trồng để làm thuốc.

- Bộ phận dùng: quả, vỏ rễ.

- Thành phần hóa học: Trong quả chứa betain, physalein, lyxin, cholin, caroten, vitamin B1, B2, C, protein, chất béo, acid nico-tinic, acid asparagic, asparagin, zeaxanthin, obtusifo-lial, gramisteriol, cycloartenol, tritecpene…Còn có các nguyên tố Ca, P, Fe, sắc tố màu đỏ.

- Tác dụng sinh học: Với thỏ đã gây mê, tiêm tĩnh mạch chế phẩm khởi từ có tác dụng hạ huyết áp. Đối với thỏ, có tác dụng hạ đường huyết.

- Công dụng: khởi tử là vị thuốc bổ âm, được dùng khi âm hư gây đau đầu, hoa mắt; đặc biệt khi cao huyết áp do can thận âm hư có thể dùng kỷ tử phối hợp với cúc hoa và lục vị hoàn (kỷ cúc địa hoàng hoàn) YHCT dùng kỷ tử để chữa các bệnh phế hư ho lâu ngày, ho lao, các bệnh tiêu khát, bệnh tiểu đường, các bệnh về di tinh hoạt mộng tinh (phối hợp với ba kích, nhục thung dung…).

- Chú ý: lá non của cây khủ khởi dùng chữa ho. Vỏ rễ địa cốt bì là thuốc thanh nhiệt lương huyết; dùng trị bệnh cốt chưng, đau nóng nhức xương khớp, ra nhiều mồ hôi.

Nguồn tin từ: PGS.TS.Phạm Xuân Sinh