Nhàu?

- Đặc điểm thực vật: Cây nhàu thuộc loại cây nhỡ cao độ 5-9m thân nhẵn, mọc hoang nơi ẩm thấp; cành to. Lá mọc đối hình bầu dục rộng có mũi nhọn ngắn dài 12-30cm, rộng 6-15cm bóng loáng. Hoa trắng hợp thành đầu, đường kính 2-4cm. Quả nạc, gồm nhiều quả mọng nhỏ màu vàng nhạt bóng. Ruột quả có một lớp cơm mềm chính giữa có một nhân cứng. Cây mọc nhiểu ở miền nam nước ta.

- Bộ phận dùng: Rễ, quả lá vỏ cây.

- Thành phần hóa học: Rễ chữa anthraquinon, một glycosid gọi là morindin. Hỗn hợp anthraglycosid như damnacantal, 1-methoxyrubiazin, moridon, 1-oxy-2-3-dimetoxyan-thraquinon, lá chữa moridin.

- Tác dụng sinh học:

+ Hạ huyết áp

+ Nhuận tràng nhẹ và bền

+ Dịu thần kinh giao cảm.

+ Lợi tiểu

- Công dụng:

+ Rễ được dùng làm thuốc chữa tăng huyết áp. Đào lấy rễ rửa sạch, thái phiến, phơi hoặc sấy khô, sao vàng sắc hoặc hãm uống dưới dạng chè để chữa cao huyết áp. Liều dùng hàng ngày 30-40g. Mỗi liệu trình độ 2 tuần, sau nghỉ 1 tuần lại tiếp tục vài ba liệu trình nữa. Nên theo dõi thường xuyên huyết áp khi điều trị.

+ Ngoài ra dùng quả ăn để nhuận tràng, trị ho hen, bệnh bạch đới của phụ nữ, gần đây còn dùng chữa đái đường.

+ Là nhàu làm thuốc chữa lỵ, ỉa chảy, cảm sốt, hoặc giả nát đắp vết thương cho nhân lên da non. Vỏ cây dùng nấu nước làm thuốc bổ cho phụ nữ sau khi đẻ. Người ta còn dùng rễ nhàu làm thuốc chữa phong thấp, đau nhức gân xương.

Nguồn tin từ: PGS.TS. Phạm Xuân Sinh