Sen?

- Đặc điểm thực vật: sen là cây mọc dưới nước. Lá có cuống dài, có gai; phiến lá hình khiến, đường kính 50-60cm có gân. Hoa màu trắng hoặc hồng, lưỡng tính; nhiều nhị; nhiều lá noãn rời nhau đựng trong một đế hoa loe ra gọi là gương sen hay liên phòng. Quả chứa một hạt. Cây sen được trồng hầu hết ở các địa phương trong nước ta để làm thuốc và thực phẩm.

- Bộ phận dùng:

+ Hà diệp

+ Tâm sen

+ Liên nhục

+Liên ngẫu

- Thành phần hóa học

+ Trong lá sen alcaloid toàn phần khoảng 0,77- 0,84% bao gồm: Nuciferin, nor-nuciferin, roemerin, anonain, O-norciferin, armepvin, N-nor-amepavin, mety-corlaurin dehydro-roemerin, vitamin C, acid oxalic, acid succinic.

+ Trong liên tâm chữa nhiều alcaloid như lien-simin, isoliensimin, neferin, lottusin.

- Tác dụng sinh học: Alcaloid toàn phần của lá sen có tác dụng an thần hạ áp. Riêng lá sen nước sắc làm tăng huyết áp chó.

+ Hiệp đồng với thuốc ngủ pentobarbital trên chuột.

+ Ức chế tử cung cô lập của chuột (kể cả chuột có thai)

- Công dụng: dùng alcaloid toàn phần làm thuốc hạ áp. Lá sen tươi có tác dụng giải thử, chữa cảm nắng. Sao cháy có tác dụng cầm máu, dùng trong các trường hợp trĩ xuất huyết, máu cam…với tác dụng này còn dùng cả gương sen (sao cháy) tua sen (chỉ nhị), liên ngẫu. riêng liên ngấu (ngó sen) còn dùng nấu với móng giò lợn. Liên tâm có tác dụng an thần nên dùng cho các trường hợp mất ngủ có thể phối hợp với lạc tiên, ngải tượng. liên nhục tác dụng an thần, cố tinh chữa dị tinh mộng tinh, mất ngủ.

Nguồn tin từ: PGS.TS. Phạm Xuân Sinh