Tắc kè?

- Đặc điểm vị thuốc: tắc kè là động vật thuộc loại bò sát, có chiều dài thân 17-20cm đuôi dài 12-15cm. Đầu bẹp 3 cạnh, mắt có con người thẳng đứng; có 4 chân mỗi  chân có 5 ngón, có màng nối các ngón chân. Đầu, lưng và đuôi có các vẩy nhỏ hình hạt tròn hoặc nhiều cạnh có nhiều màu sắc: xanh, đen, xanh nhạt, đỏ…Màu sắc này giúp tắc kè có thể phù hợp với màu sắc của môi trường xung quanh. Tắc kè đẻ vào tháng 5-10. Tắc kè phân bố nhiều ở cách tỉnh Hà Bắc, Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng…

- Bộ phận dùng: toàn con, bỏ phụ tạng, bỏ phần đầu mắt và các bàn chân.

- Thành phần hóa học: Tắc kè chứa nhiều chất béo, nhiều acid amin:Leuxin, systein, treonin, alanin, valin, prolin, isoleuxin, phenylalanin, histidin, acid glutamic acid aspartic, acginin, lysin, serin.

- Tác dụng sinh học

+ Tác dụng hạ huyết áp trên chó đã gây mê.

+ Kích thích tăng trương lực, tăng biên độ ruột thỏ cô lập.

+ Làm tăng hồng cầu và huyết sắc tố.

- Công dụng: Tắc kè là vị thuốc bổ thận dương giúp cho hoạt động sinh dục nam. Tắc kè dùng tốt trong trường hợp thận hư mà huyết áp tăng; ngoài ra còn dùng tốt cho các trường hợp viêm phế quản mạn tính; hen phế quản, hô hấp khó khăn.

- Chú ý:

+ Cần chú ý nhiệt độ phơi sấy thích hợp để tránh bị ôi thối.

+ Đuôi tắc kè chữa nhiều acid amin, có vị ngon và ngậy, sâu mọt dễ phá hủy cần bảo quản kỹ.

+ Đối với người thận hư, cao huyết áp nên chế dưới dạng bột, ngày dùng 4-8g.

Nguồn tin từ: PGS.TS. Phạm Xuân Sinh