|
Sản phẩm
Khuyến Mãi
|
Thảo quyết minh? - Đặc điểm thực vật: thảo quyết minh là cây nhỏ cao độ 1m. Lá mọc sole, kép lông chim chẵn gồm từ 2 đến 4 đôi lá chét, lá chét dài 3-5cm, rộng 15-20mm. Hoa màu vàng mọc ở kẽ lá. Quả loại giáp, hình trụ, trong chữa hạt hình trụ hai đầu vát chéo mầu nâu bóng. Thảo quyết minh mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta như Thái Bình, Hà Bắc, Hải Dương… - Bộ phận dùng: Hạt - Thành phần hóa học: Trong hạt chứa chrysophanol, physion, obtusin aurantio-obtusin, chrysoobtusin, rubrofusarin nor-rubo-fusarin, rubrofusarin-6-β-gentiobiosid, aloeemodin, rhein, emodin, toralacton, chrysophanol-1-β-gentio-bisid, chrysophanic acid-9-anthron. - Tác dụng sinh học: + Dịch nước sắc và cồn có tác dụng hạ huyết áp với chó mèo đã gây mê. + An thần +Lợi mật +Ức chế tụ cầu vàng, nồng độ 1:20 ức chế một số bào tử khuẩn. - Công dụng: +Dùng trị tăng huyết áp phối hợp với hoa hòe, cúc hoa. Còn dùng trị đau mắt đỏ mờ mắt phối hợp với hoàng liên, hạ khô thảo. Chữa táo bón mạn tính. Dùng thảo quyết minh sao vàng hoặc sao cháy hãm uống hàng ngày. Ngoài ra còn có dùng để lám thuốc thanh nhiệt an thần, phối hợp với nhân trần, thổ phục linh. - Chú ý: + Thảo quyết minh nếu không sao hoặc vi sao sau khi sắc có mùi nồng rất khó chịu, mùi vị buồn nôn. Do vậy khi dùng với tinh chất tẩy trong những trường hợp táo bón nhiều, cần sao vàng; tức là sao đến khi hạt nổ hết thì dùng lại. + Thảo quyết minh sao cháy; sau khi đạt đến mức sao vàng; còn duy trì một thời gian nữa, trên mặt dụng cụ sao sẽ bốc lên một làn khói màu vàng cam đen dần đi, đến khi có mùi thơm cháy, cắn hạt ra bên trong có màu nâu. Dùng loại sao cháy để chữa các trường hợp mất ngủ, táo bón mạn tính… Nguồn tin từ: PGS.TS. Phạm Xuân Sinh |
|


