|
Sản phẩm
Khuyến Mãi
|
Thăng ma? - Đặc điểm thực vật: Là cây sống lâu năm cao khoảng 1m-2m, trên thân có lông mềm. Lá kép nhiều lần lông chim. Hoa tự hình chùy lưỡng tính màu trắng. Quả kép, trên mặt có lông. Cây có ở Trung Quốc; hiện nay vị thuốc bán nhiều trên thị trường Việt Nam. - Bộ phận dùng: Thân rễ - Thành phần hóa học: Trong thân rễ có acid isoferulic, acid ferulic, cimigemol, cimigemol xylosid, dahurinol, chất đắng cimitin. Ngoài ra còn có alcaloid. - Tác dụng sinh học: dùng chiết cồn của thăng ma có tác dụng trấn tĩnh và hạ huyết áp; chống lại sự co quắt do strychnin gây ra tác dụng này là acid ferulic. Còn có tác dụng ức chế trực khuẩn lao, một số nấm ngoài da. - Công dụng: Dùng thăng ma làm thuốc chữa cẩm mạo phong nhiệt gây sốt cao, đau đầu, hoặc đau đầu do tăng huyết áp. Còn dùng để giải độc, trừ ôn dịch, đau họng ngữa. - Phối hợp với huyền sâm cát cánh thăng ma còn đóng vái tró thăng dương khí. Do tác dụng đó, thăng ma được dùng với sài hồ trong phương thuốc bổ trung ích khí (hoàng kỳ, đảng sâm, hoài sơn, đương quy…) để chữa các bệnh chứng sa giáng, sa dạ dầy, tử cung, lòi dom trĩ. - Chú ý: + Vị thăng ma rất cứng, nên khi dùng cần ngâm mềm, thái phiên, phơi khô, sao khô là dùng được. + Trên thị trường vị thăng ma bắc được bán với nhiều loại khác nhau như: Thiên thăng ma (C.heracleifolia Komar) Bắc thăng ma (C.dahurica Maxim) Quả đông thăng ma lại thuộc họ Cúc Asteracea. Cần chú ý phân biệt. Tuy nhiên về mặt công dụng chúng đều có tác dụng tương tự. Cũng cần phân biệt với cây thăng ma Nam là rễ cây quả nổ họ Ô rô, có mọc ở Việt Nam; nhiều nơi dùng thay thăng ma. Nguồn tin từ: PGS.TS. Phạm Xuân Sinh |
|


