Trạch tả?

- Đặc điểm thực vật: trạch tả là cây thuộc thảo, cây cao 40-50cm. Lá có cuống dài, phiến lá hình trái xoan, mũi mác hoạc lõm ở gốc, dài 15-20cm. Cụm  hoa chùy to. Quả bế.

- Bộ phận dùng: thân rễ.

- Thành phần hóa học: Trạch tả chữa các hợp chất saponintritecpen như al-isol A,B,C,D, alisol A-monoacetat, alisol B-monoacetat…Ngoài ra còn chứa tinh dầu, protit, phytosterol, iod, mangan.

- Tác dụng sinh học:

+ Tác dụng hạ huyết áp.

+ Tác dụng hạ cholesterol trong máu.

+ Hạ thấp urê huyết.

+ Tác dụng lợi niệu.

+ Tác dụng hạ đường huyết.

- Công dụng:

+ Trạch tả được dùng để điều trị các bệnh do âm hư hỏa vượng, đau đầu hoa mắt, cao huyết áp, trong trường hợp này người ta thường phối hợp với mẫu đơn bì, hoài sơn, thục địa, sơn thù du, bạch linh ( xem bài lục vị).

+ Dùng chữa tiểu tiện khó khăn, tiểu đục, tiểu buốt, dắt, tiểu ra máu, phối hợp với hoa hòe (sao đen); hoặc trắc bách diệp (sao den) hoặc phối hợp với ý dĩ tỳ giải.

+ Trạch tả còn được dùng để chữa các bệnh đường tiêu hóa như bụng đầy trướng ỉa chảy, kiết lỵ, phối hợp với thương thuật, hoài sơn. Ngoài ra còn dùng để chữa các bệnh thận tinh bất túc dẫn đến đau lưng, di tinh.

+ Trạch tả còn được dùng trong bệnh đái tháo đường, bệnh ure huyết áp, bệnh gút.

- Chú ý:

+ Hạt trạch tả cũng có tác dụng lợi tiểu.

+ Lá trạch tả dùng ngoài chữa bệnh ngoài da.

+ Khi dùng trạch tả (củ) người ta thường chế biến bằng cách thái phiến sao vàng, hoặc chích với rượu. Ngoài ra còn chích với dung dịch 5% của muối ăn. Cách làm như sau: từ 1kg trạch tả phiến, lấy 150ml dung dịch muối ăn 5%; tẩm đều ủ 30 phút; sao tới bề mặt phiến có màu vàng. Trong các bệnh kiêng dùng muối như bệnh phù thận (viêm thận) thì dùng trạch tả không chích muối.

Nguồn tin từ: PGS.TS. Phạm Xuân Sinh