Trinh nữ?

- Đặc điểm thực vật: Cây bụi, sống lâu năm, phân nhiều nhánh, thân cành có gai hình móc săc. Lá kép lông chim chẵ hai lần, cuống phụ xếp như hình chân vịt, mỗi lá có 15-20 lá chét. Hoa mầu tím đỏ, tập hợp thành hình đầu, có cuống dài, cụm quả hình ngôi sao, quả có nhiều lông cứng thắt lại giữa các hạt. Trinh nữ mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta; được khai thác làm thuốc.

- Bộ phận dùng: Toàn cây

- Thành phần hóa học: Trinh nữ chữa alcaloid mimosin, hợp chất selen, flavonoid, acid amin, acid hữu cơ.

- Tác dụng sinh học:

+ Tác dụng an thần gây ngủ, kéo dài giấc ngủ của chuột khi dùng với thuốc ngủ hexobarbital.

+ Tác dụng chấn kinh, giảm đau.

+ Tác dụng giải độc acid aseno

- Công dụng: dùng trinh nữ điều trị bệnh tăng huyết áp cho hiệu quả; có thể dùng 15-25g dưới dạng thuốc sắc hoặc phối hợp với tang ký sinh, cầu đằng, đỗ trọng. Còn dùng để chữa mất ngủ, sỏi niệu quản, viêm gan, viêm phế quản, thấp khớp.

- Chú ý:

+ Không dùng cho người có thai

+ Có thể dùng rễ để chữa sốt rét, hen suyễn

+ Dùng cành, lá, rễ, sắc hoặc ngâm rượu để chữa phong thấp, phối hợp với cỏ xước, đau xương, lá lốt…

Nguồn tin từ: PGS.TS. Phạm Xuân Sinh