Những phương thuốc cổ truyền phòng trị bệnh tăng huyết áp

Nguồn tin từ: PGS.TS.Phạm Xuân Sinh

1. Bài 1

Long đờm tả can thang

+ Long đờm thỏa: 12g

+ Hoàng cầm: 12g

+ Chi Tử: 12g

+ Trạch tả: 12g

+ Mộc thông: 12g

+ Đương quy: 4g

+ Sài hồ: 12g

+Sinh địa: 12g

+ Sa tiên tử: 8g

+ Cam thảo: 4g

Chú ý:

- Dùng tốt cho bệnh tăng huyết áp thể can nhiệt.

- Hoàng cầm cần thái mỏng, sao vàng, nếu trên phiến hoàng cầm xuất hiện mầu xanh gỉ đồng là hiệu lực giảm.

- Chi tử (hạt dành dành), cần sao qua cho hết mùi hăng.

- Trạch tả, cần thái phiến dầy 2mm, sao hơi vàng.

- Sài hồ có thể dùng sài hồ Bắc, hoặc sài hồ Nam, là rễ cúc tần.

2. Bài 2

+ Hạ khô thảo: 10g

+ Tang ký sinh: 20g

+ Hạt muồng: 16g

+ Rau má: 30g

+ Hoa hòe

+ Lá tre: 20g

+ Lô căn: 8g

+ Ngưu tất: 12g

+ Cỏ nhọ nồi: 16g

+ Cỏ gianh: 20g

Chú ý:  

- Dùng tốt cho bệnh tăng huyết áp thể can nhiệt

- Tăng ký sinh là tầm gủi cây dâu; hiện nay nguyên liệu này hiếm, có thể thay thế bằng tầm gủi cây bưởi, chanh, cam, mít…

- Hạt muồng tức hạt muồng ngủ hay thảo quyết minh có thể sao vàng đậm hoặc sao đen, toàn bộ bên ngoài hạt đen; nếu sao chưa tới sẽ bị đi ngoài.

- Rau má có thể dùng tươi hoặc khô; song nếu khô thì sau khi rửa sạch, cắt đoạn, sao vàng.

- Hoa hòe cần sao vàng.

- Lô căn là rễ cây lau, chặt nhỏ, sao qua.

- Cô giành, lấy rễ cỏ giành, rửa sạch, cắt đoạn sao qua.

3. Bài 3

Thiên ma câu đằng ẩm

+ Thiên ma: 12g

+ Cầu đằng: 12g

+ Dạ giao đằng: 20g

+ Thảo quyết minh: 32g

+ Ích mẫu thảo: 16g

+ Bạch linh: 20g

+ Chi tử: 12g

+ Hoàng cầm: 12g

+ Ngưu tất: 16g

+ Đỗ trọng: 12g

+ Tang kí sinh: 32g

Chú ý:

- Dùng tốt cho thể can nhiệt và thể âm hư dương cang gây tăng huyết áp.

- Thiên ma là rễ cây thiên ma, phải ngâm mềm, thái mỏng 1-2mm, sao khô.

- Dạ giao đẳng là dây hà thủ ô đỏ. Cắt thành đoạn phơi khô, sao khô.

4. Bài 4

+ Cỏ nhọ nồi: 10g

+ Cỏ xước: 10g

+ Măng vòi: 9 cái

+ Lá bạc hà: 100g

+ Nước vo gạo: 300ml

Chú ý:

- Dùng tốt cho thể can nhiệt

- Các vị thuốc ở đây đều dùng tươi

Trước hết đem rửa sạch; giã nát, rồi thêm nước vo gạo ( nước vừa vo xong), quấy đều, lọc lấy 100ml. Mỗi ngày dùng một lần như vậy, dùng liền 3 ngày.

5. Bài 5

+ Tang ký sinh: 16g

+ Câu đằng: 12g

+ Ngưu tất: 12g

+ Xuyên khung: 8g

+ Trạch tả: 8g

+ Ý dĩ: 12g

+ Sa điền: 12g

Chú ý:

- Dùng tốt cho thể can nhiệt mà huyết áp tăng

- Các alcaloid, thành phần tác dụng hạ huyết áp của cầu đằng rất dễ bị phá hủy bởi nhiệt độ. Do đó khi dùng phương thuốc này cần lưu ý khi đun nước thứ nhất gần được mới bỏ câu đằng vào.

6. Bài 6

+ Hà thủ ô: 16g

+ Hoàng bá: 12g

+ Sinh địa: 12g

+ Tang thầm: 12g

+ Tang ký sinh: 12g

+ Mẫu lệ: 20g

+ Ngưu tất: 12g

+ Trạch tả: 8g

Chú ý:

- Dùng tốt cho thể can thận âm hư

- Hà thủ ô đỏ, cần được nấu với đậu đen tới khi nước đậu ngấm kỹ tới ruột. Hà thủ ô, thái phiến, tẩm hết dịch đậu đen, phơi khô.

- Tang thầm là quả dâu chín.

- Mẫu lệ vỏ sò biển, cần được nung ở nhiệt độ cao (800-900độ) để thành bột mịn.

7. Bài 7

+ Thục địa: 10g

+ Bạch linh: 8g

+ Hoài sơn: 12g

+Sơn thù du: 8g

+ Trạch tả: 8g

+ Bạch thược: 10g

+ Đan bì: 8g

+ Dương quy: 8g

Chú ý:

- Dùng tốt cho thể can thận âm hư và thận âm hư gây tăng huyết áp.

8. Bài 8

+ Bạch truật: 12g

+ Đẳng sâm: 12g

+ Liên nhục: 12g

+ Ý dĩ: 16g

+ Liên tâm: 8g

+ Đan sâm: 4g

+ Xương bồ: 8g

+ Thảo quyết minh: 12g

+ Ngưu tất: 12g

+ Hoài sơn: 16g

Chú ý:

- Dùng tốt cho thể tâm tỳ, gây tăng huyết áp.

- Xương bồ, có thể dùng thân rễ xương bồ hoặc thủy xương bồ, thái mỏng, sao với cám. Ở đây dùng thủy xương bồ thì tốt hơn.

- Hoài sơn, ngâm mềm,thái phiến sao vàng.

- Bạch truật thái phiến sao cách cám, hoặc tẩm hoàng thổ sao.

- Đẳng sâm, thái phiến vát, chích nước gừng với tỷ lệ 1kg đảng sâm dùng 100g gừng tươi giã vắt lấy nước cốt, pha thêm nước để có 150ml dịch. Tẩm dịch này, ủ 30 phút, sao khô.

9. Bài 9

Kỷ cúc địa hoàng thang

+ Thục địa: 16g

+ Sơn thù: 8g

+ Hoài sơn: 8g

+ Phục linh: 8g

+ Trạch tả: 8g

+ Đan bì: 8g

+ Kỷ tử: 12g

+ Cúc hoa: 12g

Chú ý:

Phương dùng tốt cho thể can thận âm hư mà huyết áp tăng.

10. Bài 10

+ Bán hạ chế: 8g

+ Trần bì: 6g

+ Tinh tre: 8g

+ Thảo quyết minh: 12g

+ Ngưu tất: 12g

+ Hạ khô thảo: 12g

+ Tỷ giải: 12g

+ Hoa hòe: 12g

+ Rễ cỏ tranh: 12g

Chú ý:

- Dùng tốt cho bệnh tăng huyết áp thể đàm thấp

- Tinh tre, lấy đóng tre tươi cạo bỏ lớp vỏ xanh bên ngoài, dùng dao chẻ lấy lớp vỏ tiếp theo không lấy tới lớp sát ruột ống tre.

- Tỳ giải nam là thân rễ cây kim cang, thái phiến mỏng mầu trắng, cần sao khô.

11. Bài 11

+ Bán hạ chế: 6g

+ Phục linh: 8g

+ Bạch truật: 12g

+ Câu đằng: 16g

+ Tang ký sinh: 16g

+ Hoa hòe: 16g

+ Trần bì: 6g

+ Cam thảo: 6g

+ Thiên ma: 16g

+ Ngưu tất: 16g

+ Ý dĩ: 16g

Chú ý: dùng tốt cho tăng huyết áp thể đàm thấp

12. Bài 12

Quy tỳ thang gia vị

+ Bạch truật: 12g

+ Hoàng kỳ: 12g

+ Mộc hương: 6g

+ Đương quy: 4g

+ Cam thảo: 4g

+ Long nhãn: 12g

+ Đảng sâm: 6g

+ Phục thần: 12g

+ Viễn chỉ: 4g

+ Hắc táo nhân: 12g

+ Hoa hòe: 8g

+ Hoàng cầm: 12g

Chú ý: Dùng tốt cho thể tâm tỳ hư mà tăng huyết áp. Mộc hương, lá rễ cây vân mộc hương, thái phiến vát dầy 1-2mm, chỉ cần sao qua, hoặc phơi khô để tránh thất thoát hương vị.

13. Bài 13

+ Trức như: 12g

+ Chỉ thực: 8g

+ Phục linh: 8g

+ Hoa hòe: 16g

+ Bán hạ chế: 8g

+ Trần bì: 6g

+ Cam thảo: 6g

+ Long đờm thảo: 12g

+ Hoàng cầm: 12g

+ Tang ký sinh: 16g

Chú ý:

- Dùng tốt cho bệnh tăng huyết áp thể đàm thấp (thể nhiệt đàm).

- Chỉ thực, quả loại cam quýt khi còn nhỏ, có thể tự rụng hoặc thu hái, có đường kính trung bình 1cm, phơi khô, thái mỏng, sao vàng xém cạnh.

14.Bài 14

- Kim quy thận khí hoàn hợp nhị tiên thang

+ Tiên linh tỳ: 12g

+ Tang ký sinh: 20g

+ Tiên mao: 12g

+ Nhục quế: 3g2

+ Phụ tử chế: 6g

+ Sơn thù du: 12g

+ Thục địa: 12g

+ Quy bản:24g

+ Đỗ trọng: 16g

Chú ý: dùng tốt cho bệnh tăng huyết áp thể âm dương lưỡng hư

15. Bài 15

- Linh dương câu đằng thang

+ Bạch thược: 12g

+ Linh dương giác: 4g

+ Cam thỏa: 4g

+ Phục thần: 12g

+ Tang diệp: 8g

+ Trúc nhự: 20g

+ Câu đằng: 20g

+ Bối mẫu: 8g

+ Cúc hoa: 12g

Chú ý:

- Dùng tốt cho thể âm dương lưỡng hư mà tăng huyết áp.

- Linh dương giác, sừng con sơn dương ( con dê núi), cưa đoạn 3-5cm, chẻ mỏng.

- Tang diệp: Lá dâu bánh tẻ, tước bỏ cuống và gân, phơi khô hoặc thái chỉ, phơi khô.

16. Bài 16

+ Thiên ma: 6g

+ Câu đằng: 16g

+ Bạch tật lê: 16g

+ Cúc hoa: 12g

+ Trân châu mẫu: 40g

+ Hy thiêm: 12g

+ Bạch đông nữ: 16g

+ Địa long: 6g

+ Sinh mẫu lệ: 40g

Chú ý:

- Dùng tốt cho bệnh tăng huyết áp thể can nhiệt

- Có thể gia thêm bột linh dương giác 1g

- Bạch đồng nữ, dùng lá hoặc rễ của cây mò trắng. Rễ cây rửa sạch thái mỏng, phơi khô, sao hơi vàng, lá mò phơi khô, sao qua.

- Sinh mẫu lệ ( vỏ sò biển ) không nung

17. Bài 17

Hoàng liên ôn đờm thang gia giảm

+ Hoàng liên: 4g

+ Hoàng cầm: 12g

+ Hạ khô thảo: 16g

+ Trần bì: 6g

+ Phục linh: 12g

+ Thảo quyết minh: 16g

+ Trúc lịch bán hạ: 12

+ Trần đởm tinh: 4g

+ Trúc nhự: 8g

Chú ý:

- Dùng tốt cho bệnh tăng huyết áp thể đàm thấp

- Thảo quyết minh sao tồn tính

-Trần đởm tinh là thiên nam tinh ( Typhonium gi-gantium) sau khi chế biến, làm bột, trộn với mật lợn hoặc mật bò, để lâu (trần).

- Phương này gia thêm long đởm thảo 4g, mẫu đơn bì 8g, chi tử 12g, khổ đinh trà 8g, sinh mẫu lệ 40g để chữa cao huyết áp thể can nhiệt.

- Nếu mất ngủ gia thêm 4g liên tâm.

18. Bài 18

Thạch quyết minh thang

+ Thạch quyết minh: 40g

+ Thanh tương tử: 20g

+ Sơn chi tử: 20g

+ Đại hoàng: 20g

+ Kinh giới: 8g

+ Thỏa quyết minh: 40g

+ Mộc tặc: 20g

+ Xích thược: 20g

+ Khương hoạt: 4g

Chú ý:

- Dùng tốt cho bệnh tăng huyết áp thể can hỏa vượng.

- Thanh tương tử lá hạt của cây hoa mào gà, cần sao qua.

- Kinh giới, dùng bộ phận trên mặt đất, kể cả ngọn mang hoa (kinh giới tuệ), phơi khô cắt thành đoạn, sao khô.

19. Bài 19

Lục vị gia giảm (thêm sơn tra, đỗ trọng, bỏ thục địa)

+ Thục địa: 30g

+ Hoài sơn: 30g

+ Sơn thù: 25g

+ Trạch tả: 20g

+ Bạch linh: 20g

+ Đan bì: 20g

+ Sơn trà: 20g

+ Đỗ trọng: 20g

Phương này dùng tốt cho thể huyễn vựng ( âm hư hỏa vượng do thận hư). Hai ngày một thang uống liền 7 thang trong 14 ngày. Có chuyển biến tốt.

20. Bài 20

+ Trắc bách diệt: 40g

+ Lá bạch đồng ngữ: 40g

+ Tang bạch bì: 40g

Chú ý: dùng tốt cho thể đàm thấp, đặc biệt nhiều đờm ở phế mà tăng huyết áp.

21. Bài 21

+ Cúc hoa: 12g

+ Hạ khô thảo: 20g

+ Mà đề: 20g

Chú ý: dùng tốt cho thể viêm thận, phù nề mà tăng huyết áp.

22. Bài 22

Dùng toàn bộ cây mã đề tươi, hoặc khô: Cây tươi có thể dùng 40g sắc uống.

23. Bài 23

+ Tiểu kế ( cả cây): 40g

+ Mã đề: 40g

+ Hy thiêm thảo: 20g

Sắc uống, dùng tốt cho trường hợp thận kém, đau nhức xương cốt mà tăng huyết áp.

24. Bài 24

- Thêm nước vào đun, có thể thêm đường; uống ngày 1 lần, mỗi lần 1 bát. Đề phòng trị tăng huyết áp.

25. Bài 25

Nghiền bột mịn, thêm ít giấm, trộn đều, làm thành dạng bột nhão, bôi vào hai bàn chân. Có tác dụng hạ huyết áp.

26. Bài 26

Cành dâu bánh tẻ ( tang chỉ): thái phiến vát, sắc lấy nước, giữ cho nước ở nhiệt độ 37oC, ngâm ngập hai bàn chân vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ. Sau khi ngâm cần lau chân thật khô để tránh cảm lạnh. Có tác dụng để chữa tăng huyết áp và làm dễ ngủ.

27. Bài 27

+ Trinh nữ: 6g

+ Tang ký sinh: 8g

+ Hà thủ ô đỏ: 8g

+ Trắc bách diệp: 6g

+ Thảo quyết minh: 6g

+ Hoa đại: 6g

+ Cầu đằng: 6g

+ Đỗ trọng: 6g

+ Vong nem: 6g

+ Giun đất: 4g

Trị tăng huyết áp, hao mắt, đau đầu chóng mặt.

28. Bài 28

Minh mục địa hoàng hoàn

+ Thục địa: 16g

+Sơn thù du: 8g

+ Hoài sơn: 8g

+ Phục linh: 8g

+ Kỷ tử: 10g

+ Thạch quyết minh: 8g

+ Trạch tả: 8g

+ Đan bì: 8g

+ Đương quý: 10g

+ Bạch thược: 10g

+ Cúc hoa: 6g

+ Bạch tật lê: 6g

Trị tăng huyết áp do can thận âm hư, mắt khô, quáng gà.

29. Bài 29

Râu ngô 50g sắc uống. Trị huyết áp tăng do nước bị giữ lại trong cơ thể ( viêm thận bàng quang).

30. Bài 30

+ Hạt ích mẫu ( sung úy tử ): 9g

+ Hải tảo (côn bồ): 9g

+ Lá đại thanh (lá bạch đồng ngữ ): 4g5

+ Chi tử: 4g5

Sắc uống : trị tăng huyết áp

31. Bài 31

+ Tang diệp (lá dâu): 500g

+ Vừng đen: 500g

+ Mẫu đơn bì: 400g

+ Chi tử: 400g

Nghiền thành bột mịn thêm mật ong làm hoàn, uống mỗi buổi sáng, tối, với liều tương đương 8-12g, uống với nước sôi để nguội. Hoặc chỉ dùng 2 vị tang diệp và vừng đen mỗi thứ 500g, nghiền bột mịn, thêm đường mỗi lần uống 12-20g.

Dùng trị tăng huyết áp, chóng mặt, táo bón.

32. Bài 32

Thảo quyết minh: sao vàng, tán bột khô hãm uống ( có thể thêm chút đường), mỗi lần 4g ngày 3 lần.

33. Bài 33

+ Hà khô thảo: 12g

Sắc uống liền: 1 tháng

34. Bài 34

+ Hạ khô thảo: 20g

+ Sa tiền tử: 20g

+ Cúc hoa: 12g

Sắc uống hàng ngày

35. Bài 35

Thanh mộc hương: Nghiền bột uống ngày 3 lần; lần đầu 0,4-0,8g, những lần sau tăng dần 1-2g.

Uống sau khi ăn. Uống liền trong 3 thang. Sau 45 ngày bệnh đã thuyên giảm tốt. Những người tăng huyết áp mà mạch bị xơ cứng thời gian nên dùng dài hơn.

36. Bài 36

Cung phương thanh mộc hương: thêm mã đậu linh 12g sắc uống trị bệnh tăng huyết áp.

37. Bài 37

+ Mã đậu linh 40g

+ Tri mẫu 16g

Sắc uống

38. Bài 38

+ Mã đậu linh 40g

+ Hạ khô thảo: 20g

+ Ngưu tất 12g

Sắc uống

39. Bài 39

Rễ bạch đồng nữ ( thái phiến sao vàng ), ngày 3 lần, mỗi lần 8g, sắc hoặc hãm uống có tác dụng hạ HA.

40. Bài 40

+ Hạ khô thảo: 18g

+ Suy úy tử: 18g

+ Thảo quyết minh ( sao vàng): 30g

+ Thạch cao sống: 60g

+ Hoàng cầm: 15g

+ Tang diệp: 15g

+ Hòe giác (quả hòe): 15g

Đun, bỏ bã, lấy nước  thêm mật ong, ngày uống 3 lần; trị tăng huyết áp đau đàu, hoa mắt, xuất huyết dưới da.

41. Bài 41

Trắc bách diệp ( khô) mỗi lần 8g: Hãm với nước sôi, uống phòng trị tăng huyết áp, có ho.

42. Bài 42

Địa cốt bì 40g sắc uống, mỗi ngày một lần. Uống liền 1-2 tuần.

43. Bài 43

Mẫu đơn bì 8g dưới dạng bột: hãm với nước sôi dùng chữa tăng huyết áp. Đặc biệt tốt cho trường hợp nhãn áp tăng. Không dùng cho phụ nữ có thai.

44. Bài 44

- Thiên ma: 9g

- Cầu đằng: 9g

Sắc uống kể cả tăng huyết áp và đau đầu, chân tay co quắp tê dại, đều dùng được.

45. Bài 45

+ Thanh mộc hương: 25g

+ Cúc hoa: 25g

Sắc uống

46. Bài 46

+ Hạ khô thảo: 15g

+ Cúc hoa: 15g

+ Hoàng cầm: 15g

Trị tăng huyết áp, đau đầu, miệng đắng.

47. Bài 47

+ Râu ngô: 15g

+ Vỏ dưa hấu: 15g

+ Hạt tiêu: 4g

Sắc uống

48. Bài 48

Linh chi 1,5g – 3g: Nghiền bột uống hoặc ngâm rượu. Trị cao huyết áp, tăng mỡ máu. Đau thắt mạch vành, nhịp tim rối loạn, viêm gân.

49. Bài 49

+ Mạn kinh tử: 15g

+ Cúc hoa: 15g

+ Bạc hà: 10g

+ Xuyễn khung: 10g

+ Cầu đằng: 20g

Sắc uống

50. Bài 50

+ Linh chi: 6g

+ Cam thảo: 4g

Sắc uống ngày 2 lần cứ 10 ngày một liệu trình. Có thể tiếp tục uống một thời gian.

51. Bài 51

+ Hy thiêm thảo: 400g

+ Hạ khô thảo: 400g

+ Long đờm thảo: 60g

Nghiền bột mịn hòa với mật ong, mỗi lần uống 12g, ngày 2-3 lần.

52. Bài 52

+ Thiên thảo: 12g

+ Khổ đinh trà: 12g

Hãm uống

53. Bài 53

+ Ngưu tất: 20g

+ Tật lê: 20g

+ Cầu đẳng: 12g

Sắc uống sáng tối

54. Bài 54

Đại thanh diệp ( lá bạch đồng nữ)

+ Chi tử: 6g

Sắc uống sáng tối

55. Bài 55

Đăng long thỏa ( cỏ thòm bóp-lu lu đực)

Không kể liều lượng, sắc uống

56. Bài 56

Sơn trà tươi 10 quả: đem sơn trà giã nát thêm 40g đường. Sắc uống

57. Bài 57

Cao ích mẫu (cao lỏng); ngày 2-3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê.

58. Bài 58

+ Hoa hòe (sao vàng): 12g

+ Hạ khô thảo: 8g

+ Đỗ trọng: 20g

Sắc uống phòng trị tăng huyết áp, đau đầu đau lưng.

59. Bài 59

Rễ ba gác, làm bột khô, hãm nước sôi thay chè, liều 8g.

60. Bài 60

+ Hạ khô thảo: 80g

+ Đỗ trọng: 20g

+ Hạ khô thảo đem sắc lấy nước; đỗ trọng làm bột mịn. Quậy vào uống.

61. Bài 61

+ Hạ khô thỏa: 80g

+ Đỗ trọng: 20g

+ Tang ký sinh: 20g

Sắc uống liền 20 ngày khi tăng huyết áp kèm đau xương cốt.

62. Bài 62

+ Đỗ trọng: 20g

+ Hạ khô thảo: 80g

+ Hoàng cầm: 8g

+ Ích mẫu: 8g

+ Long đờm thảo: 6g

Chế thành cao lỏng; thêm nước sắc của 8g cúc hoa trộn đều uống trị tăng huyết áp cho can đởm thấp nhiệt.

63. Bài 63

+ Dỗ trọng: 20g

+ Huyền sâm: 20g

Sắc uống

64. Bài 64

+ Đỗ trọng: 20g

+ Sinh địa: 20g

Sắc uống

65. Bài 65

+ Đỗ trọng: 20g

+ Tần bì: 20g

Sắc uống trước khi đi ngủ.

66. Bài 66

+ Phèn chua sống: 2g

+ Bột đậu xanh: 10g

+ Nghiền bột mịn, trộn đều, hoặc làm hoàn uống vào các buổi sáng và tối.

67. Bài 67

+ Hoàng kỳ nam, dùng tươi hoặc khô. Rửa sạch cao vỏ ngoài, thái phiến. Ngày 24-30g sắc lấy nước uống.

68. Bài 68

Tang ký sinh, mỗi lần 160g. Sắc, có thể thêm đường uống.

69. Bài 69

Lá bạch đồng nữ, ngày 40g. Sắc uống.

70. Bài 70

Hoa hòe: 12g

Hy thiêm: 40g

Sắc uống

71. Bài 71

+ Hoa mào gà: 4 bông

+ Hoa hồng: 10 cái

Sắc uống

72. Bài 72

+ Sinh chi tử: 20g

+ Mộc thông: 8g

Sắc uống

73. Bài 73

+ Sa tiền bảo: 30g

+ Ngư tinh thảo: 30g

Sắc uống

74. Bài 74

Tầm sa (phân tằm) 12g

Rang vàng tán mịn, chia 4 lần uống trong ngày. Người ỉa lỏng không dùng.

75. Bài 75

+ Bột đỗ trọng (bắc): 40g

+ Thêm nước sôi 100ml; ngâm 30 phút; thêm chất bảo quản. Ngày uống 3 lần mỗi lần 30 ml. Nếu không có chất bảo quản có thể lấy bột đỗ trọng hãm với nước sôi mỗi lần 4g.

76. Bài 76

Đỗ trọng 10g, ngâm với 100ml cồn 70độ. Sau 7 ngày có thể dùng được. Mỗi lần 30 giọt; 3 lần trong ngày.

77. Bài 77

Cần tây 0,5kg: giã vắt lấy nước thêm chút đường uống, 3 ngày một lần.

78. Bài 78

Giấm ăn 1kg, đường 0,5kg quấy cho tan đường, uống vào mỗi buổi sáng và mỗi lần 5-15ml.

79. Bài 79

Sa tiền thảo tươi 120g, giã nát, thêm nước, vắt lấy nước uống.

80. Bài 80

Tang chi, tang diệp, sung úy tử mỗi thứ 15g, thêm 1 lít nước. Sắc còn 500 ml, ngâm chân 30 phút, trước khi đi ngủ.

81. Bài 81

+ Từ thạch: 20g (nung rồi tán nhỏ)

+ Cúc hoa: 15g

+ Kỳ tử: 15g

+ Can địa hoàng: 15g

Sắc uống, trị tăng huyết áp, đau đầu, ù tai.

82. Bài 82

Hạt tiêu ngày 3-5 hạt. Ăn thường xuyên để phòng trị tăng huyết áp khi cholesterol cao.

83. Bài 83

Cúc hoa 25g, sắc uống hoặc hãm dưới dạng chè, uống hàng ngày khi tăng huyết áp.

84. Bài 84

+ Đan sâm: 15g

+ Thuyền thoái: 15g

+ Uất kim: 4g

Sắc uống

85. Bài 85

Thanh đại, bạch phàn, đồng lượng 2-4g.

Tác dụng hạ cholesterol, hạ HA

86. Bài 86

+ Cúc hoa: 8g

+ Hoa hòe: 6g

+ Hoa đại: 4g

Hãm uống dưới dạng chè thuốc, hàng ngày đề phòng trị bệnh tăng huyết áp, đau đầu, xuất huyết dưới da.

87. Bài 87

+ Cúc hoa, bạc hà

+ Thạch cao

+ Hương phụ

+ Đồng lượng

Các vị tán nhỏ uống tác dụng  hạ huyết áp, giải cảm sốt chữa đau đầu.

88. Bài 88

Cầu đẳng, xuyên khung, quế chi, cỏ ngọt. Các vị tán bột hoặc sắc uống khi tăng huyết áp.

89. Bài 89

Hèo hoa, thảo quyết minh (sao vàng) xuyễn khung hồng hoa. Đồng lượng. Tán bột mỗi lần uống 1 thìa con trị tăng huyết áp, mắt mờ.

90. Bài 90

Ăn tỏi chữa tăng huyết áp. Mỗi buổi sáng lúc đói ăn đường với giấm và 1-2 nhánh tỏi; ăn luôn 10-15 ngày để chữa tăng huyết áp tốt.

91. Rượu tỏi

+ Tỏi sạch: 40g

+ Rượu 40độ : 100ml

Ngâm tỏi trong rượu hàng ngày lắc đều ngâm 10 ngày sau uống được, mỗi ngày uống 1 thìa.

92. Bài 92

Lá bạch hạc tươi 5-10 lá ( còn gọi là lá kiến cò) khi tăng huyết áp, ngắt lá rửa sạch, nhai nuốt nước; hoặc giã nát, thêm nước sôi để nguội, vắt lấy nước cho uống.

93. Bài 93

+ Cầu đằng: 12g

+ Tang ký sinh: 10g

+ Ngưu tất: 12g

+ Lạc tiên: 10g

+ Lá bạch hạc: 8g

+ Ích mẫu: 12g

+ Hoa hòe: 4g

+ Sa tiền thảo: 8g

Bài thuốc có tác dụng hạ áp tốt có thể dùng dưới dạng nước sắc, hoặc tán nhỏ làm chè, hãm uống hàng ngày.